Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống Mới Nhất – Đầy Đủ Quy Cách

Bảng tra trọng lượng thép ống là tài liệu quan trọng giúp chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cơ khí và kỹ sư tra cứu nhanh trọng lượng (kg/m), trọng lượng cây 6m, quy cách và độ dày của từng loại ống thép. Việc xác định đúng trọng lượng không chỉ hỗ trợ lập dự toán, tính chi phí vận chuyển, báo giá vật tư mà còn giúp kiểm tra khối lượng thực tế khi nhận hàng và nghiệm thu công trình.

Trong bài viết này, Tôn Thép MTP tổng hợp bảng trọng lượng thép ống đúc, ống thép hàn và ống thép mạ kẽm theo nhiều quy cách phổ biến trên thị trường. Đồng thời hướng dẫn cách đọc quy cách, cách tính trọng lượng, những yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng thép ống và các lưu ý quan trọng giúp bạn lựa chọn đúng sản phẩm cho từng công trình.

Bảng tra trọng lượng thép ống đầy đủ

Dưới đây là các nhóm bảng trọng lượng được sử dụng phổ biến hiện nay. Mỗi loại có quy cách, tiêu chuẩn sản xuất và phạm vi ứng dụng khác nhau, vì vậy cần tra cứu đúng nhóm sản phẩm để có kết quả chính xác.

Bảng trọng lượng ống thép hàn (ERW)

Ống thép hàn (ERW) được sử dụng rộng rãi trong kết cấu thép, cơ khí chế tạo, nhà xưởng, hàng rào, lan can, đường ống cấp thoát nước, hệ thống PCCC và nhiều hạng mục công nghiệp khác. Bảng dưới đây giúp tra cứu nhanh trọng lượng lý thuyết của các quy cách ống thép hàn phổ biến theo đường kính, độ dày, khối lượng trên mét và khối lượng mỗi cây dài 6 m.

Đường kính (OD) Độ dày (mm) kg/m kg/cây 6m
Φ21.2 1.20 0.59 3.54
Φ21.2 1.40 0.68 4.08
Φ21.2 1.80 0.86 5.16
Φ21.2 2.00 0.95 5.70
Φ26.7 1.20 0.75 4.50
Φ26.7 1.40 0.87 5.22
Φ26.7 1.80 1.11 6.66
Φ26.7 2.30 1.39 8.34
Φ33.5 1.40 1.11 6.66
Φ33.5 1.80 1.41 8.46
Φ33.5 2.00 1.56 9.36
Φ33.5 2.30 1.78 10.68
Φ42.2 1.40 1.41 8.46
Φ42.2 1.80 1.80 10.80
Φ42.2 2.00 2.00 12.00
Φ42.2 2.30 2.28 13.68
Φ48.3 1.50 1.73 10.38
Φ48.3 1.80 2.05 12.30
Φ48.3 2.30 2.57 15.42
Φ48.3 2.50 2.77 16.62
Φ60.3 1.80 2.59 15.54
Φ60.3 2.30 3.26 19.56
Φ60.3 2.80 3.92 23.52
Φ60.3 3.20 4.44 26.64
Φ76.1 2.30 4.18 25.08
Φ76.1 2.80 5.05 30.30
Φ76.1 3.20 5.74 34.44
Φ76.1 3.80 6.76 40.56
Φ88.9 2.80 5.93 35.58
Φ88.9 3.20 6.76 40.56
Φ88.9 3.80 7.98 47.88
Φ88.9 4.00 8.38 50.28
Φ114.3 3.20 8.78 52.68
Φ114.3 3.80 10.35 62.10
Φ114.3 4.50 12.14 72.84
Φ114.3 6.00 15.99 95.94
Φ141.3 3.80 12.89 77.34
Φ141.3 4.50 15.09 90.54
Φ141.3 6.00 19.73 118.38
Φ168.3 4.50 18.10 108.60
Φ168.3 6.00 23.67 142.02
Φ168.3 8.00 31.74 190.44
Φ219.1 4.50 23.75 142.50
Φ219.1 6.00 31.17 187.02
Φ219.1 8.00 41.91 251.46
Φ273.0 6.00 39.33 235.98
Φ273.0 8.00 52.95 317.70
Φ273.0 10.00 66.38 398.28
Φ323.9 6.00 46.87 281.22
Φ323.9 8.00 63.19 379.14
Φ323.9 10.00 79.31 475.86

Tham khảo bảng quy cách, trọng lượng và giá thành của từng kích thược cụ thể tại đây:

Bảng trọng lượng ống thép đúc

Bảng trọng lượng ống thép đúc giúp tra cứu nhanh đường kính ngoài (OD), Schedule (SCH), độ dày thành ống, trọng lượng theo mét (kg/m) và trọng lượng theo cây, từ đó hỗ trợ tính toán khối lượng vật tư, lập dự toán, báo giá và kiểm tra hàng hóa khi nhận.

Hiện nay, các nhà máy và đơn vị nhập khẩu cung cấp nhiều quy cách ống thép đúc, đáp ứng từ các hệ thống đường ống nhỏ đến các tuyến ống công nghiệp quy mô lớn. Những kích thước được sử dụng nhiều trên thị trường gồm:

Ngoài kích thước đường kính, Schedule (SCH) cũng là thông số rất quan trọng khi tra cứu trọng lượng. Cùng một đường kính ngoài nhưng SCH càng lớn thì thành ống càng dày, trọng lượng càng tăng và khả năng chịu áp lực càng cao. Các cấp Schedule thường gặp gồm:

  • SCH5
  • SCH10
  • SCH20
  • SCH30
  • SCH40 (phổ biến nhất)
  • SCH60
  • SCH80
  • SCH100
  • SCH120
  • SCH140
  • SCH160
  • XXS

Bảng trọng lượng ống thép đúc SCH40 và SCH80 tham khảo

Bảng dưới đây sử dụng đường kính ngoài và độ dày theo hệ kích thước ASME B36.10M, áp dụng cho ống thép carbon hàn và đúc. Trọng lượng được tính theo kích thước danh nghĩa, phù hợp để tra cứu, lập dự toán và tính khối lượng sơ bộ.

Quy cách thương mại DN OD (mm) Schedule Độ dày (mm) kg/m kg/cây 6m
Phi 21 DN15 21,3 SCH40 2,77 1,27 7,59
Phi 21 DN15 21,3 SCH80 3,73 1,62 9,70
Phi 27 DN20 26,7 SCH40 2,87 1,69 10,12
Phi 27 DN20 26,7 SCH80 3,91 2,20 13,18
Phi 34 DN25 33,4 SCH40 3,38 2,50 15,01
Phi 34 DN25 33,4 SCH80 4,55 3,24 19,42
Phi 42 DN32 42,2 SCH40 3,56 3,39 20,35
Phi 42 DN32 42,2 SCH80 4,85 4,47 26,80
Phi 49 DN40 48,3 SCH40 3,68 4,05 24,30
Phi 49 DN40 48,3 SCH80 5,08 5,41 32,49
Phi 60 DN50 60,3 SCH40 3,91 5,44 32,62
Phi 60 DN50 60,3 SCH80 5,54 7,48 44,89
Phi 73 DN65 73,0 SCH40 5,16 8,63 51,79
Phi 73 DN65 73,0 SCH80 7,01 11,41 68,44
Phi 90 DN80 88,9 SCH40 5,49 11,29 67,75
Phi 90 DN80 88,9 SCH80 7,62 15,27 91,64
Phi 114 DN100 114,3 SCH40 6,02 16,07 96,45
Phi 114 DN100 114,3 SCH80 8,56 22,32 133,92
Phi 141 DN125 141,3 SCH40 6,55 21,77 130,59
Phi 141 DN125 141,3 SCH80 9,53 30,97 185,80
Phi 168 DN150 168,3 SCH40 7,11 28,26 169,57
Phi 168 DN150 168,3 SCH80 10,97 42,56 255,37
Phi 219 DN200 219,1 SCH40 8,18 42,55 255,28
Phi 219 DN200 219,1 SCH80 12,70 64,64 387,84
Phi 273 DN250 273,0 SCH40 9,27 60,29 361,73
Phi 273 DN250 273,0 SCH80 15,09 95,97 575,84
Phi 325 DN300 323,9 SCH40 9,53 73,88 443,28
Phi 325 DN300 323,9 SCH80 17,48 132,08 792,51

Lưu ý quan trọng: Trong hệ ASME B36.10M, DN65 có OD tiêu chuẩn là 73,0 mm, thường được gọi là phi 73. Một số đơn vị tại Việt Nam gọi thương mại là phi 76, nhưng OD 76,1 mm thuộc hệ kích thước khác; không nên ghép trực tiếp với Schedule ASME nếu chưa xác định rõ tiêu chuẩn sản xuất.

Bảng barem ống thép theo thương hiệu

Ngoài việc tra theo quy cách, nhiều khách hàng còn muốn tra cứu theo thương hiệu sản xuất để đối chiếu đúng catalogue của nhà máy.

Dưới đây là bảng trọng lượng thép ống theo từng thương hiệu:

Công thức tính trọng lượng thép ống

Nếu không có bảng barem hoặc catalogue, bạn có thể tính trọng lượng lý thuyết của ống thép theo công thức:

Trọng lượng (kg/m) = (OD − t) × t × 0.02466

Trong đó:

Ký hiệu Ý nghĩa
OD Đường kính ngoài (mm)
t Độ dày thành ống (mm)
0.02466 Hệ số quy đổi của thép carbon

Lưu ý: Công thức áp dụng cho ống thép carbon. Với inox hoặc hợp kim khác, hệ số quy đổi sẽ thay đổi.

Ví dụ

Tính trọng lượng ống thép Φ60.3 × 3.91 mm:

(60.3 − 3.91) × 3.91 × 0.02466 ≈ 5.44 kg/m

Cách tính trọng lượng một cây thép ống

Sau khi biết trọng lượng theo mét, bạn chỉ cần nhân với chiều dài cây:

Trọng lượng cây (kg) = Trọng lượng (kg/m) × Chiều dài (m)

Ví dụ

  • Trọng lượng: 16.07 kg/m
  • Chiều dài: 6 m

16.07 × 6 = 96.42 kg/cây

Công thức này giúp tính nhanh trọng lượng mỗi cây, tổng khối lượng lô hàng, đồng thời hỗ trợ lập dự toán, báo giá và tính toán vận chuyển.

Phần mềm tính trọng lượng thép ống tự động

Để tiết kiệm thời gian và hạn chế sai số khi tính trọng lượng thép ống cho nhiều loại ống cùng lúc, doanh nghiệp và kỹ sư thường sử dụng phần mềm hoặc công cụ tính tự động.

Chỉ cần nhập các thông số cơ bản như:

  • Đường kính ngoài của ống (mm)
  • Độ dày thành ống (mm)
  • Chiều dài ống (m)

Tính trọng lượng thép hộp & ống

Trọng lượng thép ống là gì?

Trọng lượng thép ống là khối lượng lý thuyết hoặc khối lượng thực tế của một đoạn ống thép có chiều dài xác định, thường được biểu thị theo:

  • kg/m (kilogram trên mét)
  • kg/cây 6m
  • kg/cây 12m

Đây là thông số quan trọng được sử dụng trong thiết kế, dự toán, báo giá, vận chuyển và nghiệm thu vật tư.

Khác với nhiều loại vật liệu xây dựng khác, thép ống thường được bán theo kg hoặc cây, vì vậy việc biết chính xác trọng lượng giúp người mua dễ dàng tính tổng khối lượng đơn hàng trước khi đặt mua.

Ví dụ:

Quy cách Trọng lượng
Φ21.2 × 1.2 0.61 kg/m
Φ60.3 × 3.91 5.44 kg/m
Φ114.3 × 6.02 16.07 kg/m

Nếu mua:

20 cây ống thép Φ60.3 × 3.91 dài 6m

thì tổng khối lượng sẽ là:

5.44 × 6 × 20 = 652.8 kg

Từ đó có thể:

  • tính giá trị đơn hàng
  • tính tải trọng xe
  • tính chi phí cẩu
  • tính chi phí vận chuyển

Trọng lượng lý thuyết và trọng lượng thực tế có giống nhau không?

Thực tế, trọng lượng lý thuyết và trọng lượng thực tế không hoàn toàn giống nhau. Bảng dưới đây giúp bạn phân biệt hai khái niệm này:

Tiêu chí Trọng lượng lý thuyết Trọng lượng thực tế
Khái niệm Trọng lượng được tính theo công thức tiêu chuẩn. Khối lượng thực tế cân được của cây thép.
Cách xác định Dựa trên đường kính ngoài, độ dày thành ống và khối lượng riêng của thép carbon. Dựa trên kết quả cân thực tế của sản phẩm.
Thường xuất hiện ở đâu? Catalogue, bảng barem và các tiêu chuẩn sản xuất. Khi cân hàng thực tế trước hoặc sau khi giao nhận.
Có chênh lệch không? Là giá trị tính toán, dùng làm cơ sở tham chiếu. Có thể chênh lệch nhỏ so với trọng lượng lý thuyết.
Nguyên nhân chênh lệch Không áp dụng. Do dung sai độ dày, dung sai đường kính, dung sai chiều dài và tiêu chuẩn của từng nhà máy.
Mức sai số Không áp dụng. Sai số thông thường vẫn nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn sản xuất.

Lưu ý: Bảng barem và catalogue thường sử dụng trọng lượng lý thuyết để tra cứu, tính toán và lập dự toán. Khi giao nhận hàng, trọng lượng thực tế có thể chênh lệch nhẹ nhưng vẫn được xem là đạt yêu cầu nếu nằm trong giới hạn dung sai của tiêu chuẩn sản xuất.

Vì sao cần tra đúng trọng lượng thép ống?

Tra đúng trọng lượng thép ống không chỉ giúp biết một cây thép nặng bao nhiêu mà còn hỗ trợ nhiều công việc trong mua hàng, thi công và thiết kế.

  • Lập dự toán nhanh: Tính khối lượng thép để bóc tách vật tư, lập BOQ và dự toán công trình.
  • Báo giá chính xác: Thép ống thường được bán theo kg hoặc tấn, nên biết trọng lượng giúp tính chi phí nhanh hơn.
  • Kiểm tra hàng hóa: Đối chiếu số lượng cây, cân xe và bảng barem để kiểm tra khối lượng khi nhận hàng.
  • Tính tải trọng vận chuyển: Xác định tổng khối lượng để lựa chọn xe tải phù hợp, tối ưu chi phí vận chuyển.
  • Thiết kế kết cấu: Tính tải trọng bản thân của thép trong các hạng mục như nhà thép tiền chế, khung mái, giàn không gian, hệ thống giá đỡ.

Cách đọc quy cách và trọng lượng thép ống

Để tra đúng bảng trọng lượng thép ống, trước tiên cần hiểu ý nghĩa của các thông số kỹ thuật trên từng quy cách. Chỉ cần nhầm đường kính ngoài (OD) hoặc độ dày thành ống, kết quả tính khối lượng có thể sai lệch đáng kể.

Ví dụ quy cách:

Φ60.3 × 3.91 × 6m

được hiểu như sau:

Thông số Ý nghĩa
Φ60.3 mm Đường kính ngoài (Outside Diameter - OD)
3.91 mm Độ dày thành ống
6 m Chiều dài cây thép
5.44 kg/m (ví dụ) Trọng lượng lý thuyết trên mỗi mét
32.64 kg/cây (ví dụ) Trọng lượng cây dài 6m

Trong thực tế, nhiều khách hàng thường nhầm đường kính danh nghĩa (DN) với đường kính ngoài (OD). Đây là hai thông số hoàn toàn khác nhau.

Ví dụ:

DN NPS Đường kính ngoài (OD)
DN15 1/2" 21.3 mm
DN20 3/4" 26.7 mm
DN25 1" 33.4 mm
DN40 1-1/2" 48.3 mm
DN50 2" 60.3 mm
DN65 2-1/2" 76.1 mm
DN80 3" 88.9 mm
DN100 4" 114.3 mm

Vì vậy, khi tra bảng trọng lượng, nên ưu tiên xác định đúng đường kính ngoài (OD) trước, sau đó mới đối chiếu độ dày và trọng lượng tương ứng.


Trọng lượng kg/m và trọng lượng cây 6m khác nhau như thế nào?

Trong catalogue của các nhà sản xuất, trọng lượng thường được thể hiện theo kg/m.

Ví dụ:

  • Quy cách: Φ76.1 × 3.20
  • Trọng lượng: 5.74 kg/m

Nếu chiều dài cây là 6m, trọng lượng sẽ là:

5.74 × 6 = 34.44 kg/cây

Nếu chiều dài cây là 12m, trọng lượng sẽ là:

5.74 × 12 = 68.88 kg/cây

Do đó:

  • kg/m dùng để tính toán linh hoạt theo mọi chiều dài.
  • kg/cây giúp báo giá và kiểm kê hàng hóa nhanh hơn.

Những yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng thép ống

Trọng lượng của thép ống không chỉ phụ thuộc vào đường kính mà còn chịu ảnh hưởng bởi độ dày, chiều dài và dung sai sản xuất. Dưới đây là 5 yếu tố quan trọng nhất:

Đường kính ngoài (OD):

  • Đường kính càng lớn thì lượng thép sử dụng càng nhiều, vì vậy trọng lượng cũng tăng theo.
  • Ví dụ: Cùng độ dày 3.2 mm, ống Φ114 sẽ nặng hơn Φ60, và Φ219 sẽ nặng hơn Φ114.

Độ dày thành ống: Độ dày là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến trọng lượng. Cùng một đường kính, ống có thành càng dày thì khối lượng càng lớn.

Chiều dài cây thép: Trọng lượng tỷ lệ thuận với chiều dài. Cùng quy cách, cây 12 m sẽ nặng gần gấp đôi cây 6 m.

Tiêu chuẩn sản xuất: Các tiêu chuẩn như ASTM, JIS, BS, EN hoặc TCVN quy định kích thước danh nghĩa và giới hạn dung sai khác nhau, nên trọng lượng thực tế có thể có chênh lệch nhỏ giữa các tiêu chuẩn.

Dung sai sản xuất: Trọng lượng thực tế có thể khác đôi chút so với bảng barem do dung sai về đường kính, độ dày và chiều dài. Tuy nhiên, sai số này vẫn phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn sản xuất.

Lưu ý: Khi tính khối lượng để lập dự toán hoặc báo giá, nên sử dụng trọng lượng lý thuyết trong bảng barem. Trọng lượng thực tế chỉ được xác định khi cân hàng sau khi sản xuất hoặc giao nhận.

Cách kiểm tra trọng lượng thép ống khi nhận hàng

Để đảm bảo thép ống đúng quy cách và khối lượng, bạn nên kiểm tra các nội dung sau:

Hạng mục Cách kiểm tra
Đường kính ngoài (OD) Đo bằng thước cặp, đối chiếu với quy cách đặt hàng và dung sai tiêu chuẩn.
Độ dày thành ống Đo bằng panme hoặc thước đo độ dày tại nhiều vị trí trên thân ống.
Chiều dài cây Kiểm tra ngẫu nhiên chiều dài thực tế (6 m, 12 m hoặc theo yêu cầu).
Tổng trọng lượng Đối chiếu trọng lượng lý thuyết (kg/m × chiều dài × số cây) với phiếu cân hoặc cân xe.
Tem nhãn và chứng từ Kiểm tra quy cách, nhà sản xuất, số lô và đối chiếu với CO, CQ, hóa đơn hoặc phiếu xuất kho.

Lưu ý: Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch nhỏ so với bảng barem do dung sai sản xuất, nhưng vẫn phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn áp dụng.

Checklist kiểm tra nhanh

Hạng mục Cách kiểm tra Mục đích
Đường kính ngoài Thước kẹp Đúng quy cách
Độ dày Panme Đúng trọng lượng
Chiều dài Thước thép Đúng số mét
Số lượng cây Kiểm đếm Đủ hàng
Trọng lượng Cân điện tử hoặc phiếu cân Đúng khối lượng
Tem nhà máy Quan sát Đúng thương hiệu
CO-CQ Đối chiếu chứng từ Đúng nguồn gốc
Hóa đơn VAT Kiểm tra Đúng hồ sơ

Những lưu ý khi tra bảng trọng lượng thép ống

Để sử dụng bảng trọng lượng hiệu quả và tránh nhầm lẫn, bạn nên lưu ý một số điểm sau:

  • Ưu tiên tra theo đường kính ngoài (OD) thay vì chỉ dựa vào tên gọi phi hoặc DN.
  • Không nhầm lẫn giữa ống thép hàn và ống thép đúc, vì cùng đường kính nhưng độ dày và tiêu chuẩn có thể khác nhau.
  • Cùng đường kính nhưng độ dày khác nhau sẽ có trọng lượng khác nhau, do đó luôn phải xác định đầy đủ quy cách trước khi tra bảng.
  • Trọng lượng trong bảng là trọng lượng lý thuyết, trọng lượng thực tế có thể chênh lệch nhỏ do dung sai sản xuất.
  • Khi nghiệm thu hoặc thanh toán theo khối lượng, nên đối chiếu với catalogue và tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đồng thời kiểm tra CO-CQ nếu công trình có yêu cầu.

Việc hiểu và sử dụng đúng bảng trọng lượng không chỉ giúp tính toán chính xác chi phí vật tư, mà còn góp phần kiểm soát chất lượng và tiến độ của toàn bộ dự án.

Tra cứu bảng trọng lượng thép ống chính xác tại Tôn Thép MTP

Việc sử dụng đúng bảng trọng lượng thép ống giúp tính toán chính xác khối lượng vật tư, lập dự toán, kiểm soát chi phí vận chuyển và kiểm tra hàng hóa khi nghiệm thu. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác, cần tra cứu đúng loại ống, đường kính ngoài, độ dày và tiêu chuẩn sản xuất.

Tại Tôn Thép MTP, chúng tôi cung cấp đầy đủ:

  • Bảng trọng lượng thép ống hàn, ống thép đúc và ống thép mạ kẽm.
  • Catalogue và barem của nhiều thương hiệu như Hòa Phát, Hoa Sen, Việt Long, Việt Đức, TVP, SeAH...
  • Báo giá nhanh theo kg, theo cây hoặc theo tấn.
  • Hỗ trợ cắt theo quy cách, giao hàng tận công trình và cung cấp đầy đủ CO-CQ, hóa đơn VAT.

Nếu bạn chưa xác định được quy cách phù hợp hoặc cần tính nhanh khối lượng cho công trình, hãy liên hệ với đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi để được hỗ trợ và báo giá trong thời gian sớm nhất.

FAQ

Thông thường, các nhà sản xuất công bố trọng lượng theo kg/m. Để tính trọng lượng của một cây thép, chỉ cần lấy kg/m nhân với chiều dài cây (thường là 6m hoặc 12m). Đây cũng là cơ sở để tính tổng khối lượng đơn hàng và báo giá theo kg hoặc tấn.

Đường kính ngoài chỉ là một trong các yếu tố quyết định trọng lượng. Cùng một đường kính, nếu độ dày thành ống khác nhau thì trọng lượng sẽ khác nhau. Ngoài ra, tiêu chuẩn sản xuất và dung sai của từng nhà máy cũng có thể tạo ra sai lệch nhỏ trong giới hạn cho phép.

Không hoàn toàn giống. Bảng barem thể hiện trọng lượng lý thuyết được tính theo kích thước tiêu chuẩn. Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch nhẹ do dung sai về đường kính, độ dày và chiều dài, nhưng vẫn phải nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn sản xuất.

Có, nhưng nên kết hợp với việc kiểm tra:

  • đường kính ngoài (OD);
  • độ dày thành ống;
  • chiều dài;
  • số lượng cây;
  • phiếu cân và chứng từ CO-CQ.

Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, nên đối chiếu thêm catalogue của nhà sản xuất.

Chiều dài tiêu chuẩn phổ biến hiện nay là:

  • 6m
  • 12m

Ngoài ra, nhiều nhà cung cấp còn hỗ trợ cắt theo chiều dài yêu cầu để phù hợp với từng công trình hoặc bản vẽ gia công.

Không phải lúc nào cũng giống. Nếu đường kính ngoài và độ dày hoàn toàn giống nhau, trọng lượng lý thuyết gần như tương đương. Tuy nhiên, do tiêu chuẩn sản xuất, Schedule, dung sai và phạm vi độ dày của từng loại ống khác nhau, bảng trọng lượng của ống đúc và ống hàn cần được tra cứu riêng.

Để có kết quả chính xác, nên tra theo đường kính ngoài (OD) kết hợp với độ dày thành ống. DN (đường kính danh nghĩa) chỉ là ký hiệu quy đổi, không phải kích thước thực tế của đường kính ngoài.

Bạn chỉ cần áp dụng công thức:

Tổng trọng lượng = Trọng lượng (kg/m) × Chiều dài cây × Số lượng cây

Ví dụ:

  • Trọng lượng: 7.04 kg/m
  • Chiều dài: 6m
  • Số lượng: 100 cây

=> Tổng khối lượng:

7.04 × 6 × 100 = 4.224 kg (≈ 4,22 tấn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3