Tôn sàn Deck được sử dụng làm cốp pha đáy cho sàn bê tông trong nhà xưởng, nhà thép tiền chế, sàn mezzanine, nhà cao tầng và nhiều công trình kết cấu thép. MTP cung cấp tôn Deck với nhiều biên dạng, chiều cao sóng, khổ hữu dụng và độ dày, gia công chiều dài theo yêu cầu bản vẽ.

Các biên dạng MTP cung cấp gồm H50W930, H50W1000, H75W600, H76W914... Khách hàng được hỗ trợ báo giá nhanh, CO-CQ theo nguồn hàng, hóa đơn VAT, chiết khấu số lượng và giao hàng tận công trình.
Để nhận giá chính xác, quý khách chỉ cần gửi biên dạng + độ dày + chiều dài + số lượng/diện tích + địa điểm giao hàng hoặc gửi trực tiếp bản vẽ cho MTP.

Bảng giá tôn sàn deck mới nhất
Khách hàng tham khảo giá tôn sàn deck mới nhất tại Sắt Thép MTP, cập nhật 06/10/2026. Chúng tôi cung cấp tôn sàn deck khổ 1000 mm, 870 mm, 780 mm với độ dày từ 0.58 - 1.48 mm. Giá tôn sàn deck dao động từ 105.000 - 276.000 VNĐ/m.
Vì vậy, cùng một độ dày nhưng khác biên dạng hoặc khổ tấm có thể có mức giá khác nhau.
|
Độ dày (mm)
|
Giá tôn sàn deck (VNĐ/m) | ||
| Khổ 1000 mm | Khổ 870 mm | Khổ 780 mm | |
| 0.58 | 105.000 | 106.000 | 111.000 |
| 0.60 | 109.000 | 110.000 | - |
| 0.70 | 126.000 | 128.000 | 135.000 |
| 0.75 | 133.000 | 137.000 | 141.000 |
| 0.95 | 163.000 | 169.000 | 170.000 |
| 1.15 | - | - | 212.000 |
| 1.20 | - | 220.000 | 225.000 |
| 1.48 | - | 270.000 | 276.000 |
Lưu ý: Bảng giá mang tính tham khảo. Giá thực tế thay đổi theo giá tôn nguyên liệu, độ dày, biên dạng, chiều dài, số lượng và địa điểm giao hàng.
Cần báo giá đúng quy cách? Gửi cho MTP biên dạng Deck + độ dày + chiều dài + số lượng/diện tích + địa điểm giao hàng. Nếu đã có bản vẽ, quý khách có thể gửi trực tiếp để MTP kiểm tra quy cách và báo giá.
Tôn sàn Deck là gì?
Tôn sàn Deck là tấm thép mạ kẽm được cán thành các biên dạng sóng định hình, sử dụng làm cốp pha đáy trong thi công sàn bê tông. Tấm Deck được lắp trực tiếp trên hệ dầm, giúp giảm hoặc thay thế cốp pha đáy truyền thống, rút ngắn thời gian thi công và không cần tháo dỡ cốp pha sau khi đổ bê tông.

Trong hệ sàn liên hợp được thiết kế phù hợp, tôn Deck kết hợp với dầm, đinh chống cắt, cốt thép và bê tông để tạo thành hệ sàn hoàn chỉnh.
Cấu tạo sàn deck đổ bê tông
Cấu tạo sàn deck đổ bê tông gồm 4 phần chính:
- Tấm tôn sàn deck: Là tôn mạ kẽm có hoa văn dập nổi giúp bê tông bám dính tốt hơn. Tấm tôn liên kết bằng bulong, thay thế cốp pha, giúp giảm giàn giáo chống đỡ.
- Đinh chống cắt (đinh hàn): Gồm mũ, thân, hạt hàn và vòng gốm, có nhiệm vụ liên kết tấm tôn với dầm thép, ngăn bê tông trượt trên bề mặt sàn.
- Lưới thép sàn: Đan theo tiêu chuẩn, giúp liên kết bê tông tươi, hạn chế co ngót và chịu lực chính cho sàn.
- Bê tông: Đổ trên tấm sàn deck và lưới thép, với độ dày và mác bê tông (thường M250 - M300) tùy theo yêu cầu chịu tải.

Ưu nhược điểm tôn sàn deck
Ưu điểm:
- Thay thế cốp pha đáy: Tấm Deck làm cốp pha vĩnh viễn khi đổ bê tông, không cần tháo dỡ sau thi công.
- Rút ngắn thời gian thi công: Tấm được cán và cắt theo chiều dài yêu cầu, lắp đặt trực tiếp trên hệ dầm.
- Giảm hệ chống đỡ: Có thể giảm công tác cốp pha và giàn giáo so với một số phương án sàn truyền thống, tùy thiết kế và biện pháp thi công.
- Trọng lượng tấm nhẹ: Tôn Deck được sản xuất từ thép mạ kẽm có chiều dày tương đối nhỏ, thuận tiện cho vận chuyển và lắp đặt.
- Khả năng chống ăn mòn: Lớp mạ kẽm giúp bảo vệ bề mặt thép trong điều kiện sử dụng phù hợp.
- Phù hợp với kết cấu thép: Được sử dụng nhiều trong nhà xưởng, nhà thép tiền chế, sàn mezzanine và các công trình cần thi công nhanh.
- Có thể tham gia làm việc trong hệ sàn liên hợp: Khi được thiết kế phù hợp, Deck kết hợp với dầm thép, đinh chống cắt, cốt thép và bê tông tạo thành hệ sàn liên hợp.

Nhược điểm:
- Phụ thuộc thiết kế kết cấu: Biên dạng, độ dày Deck và khoảng cách dầm phải phù hợp với tải trọng và thiết kế sàn.
- Khó xử lý tại khu vực hình dạng phức tạp: Các vị trí cong, góc xiên, lỗ mở hoặc giao với nhiều cấu kiện có thể cần cắt và gia công tại công trường.
- Không thể tùy ý thay đổi quy cách: Việc đổi biên dạng hoặc độ dày Deck cần được kiểm tra lại theo yêu cầu kết cấu.
Tôn sàn Deck dùng cho những công trình nào?
Tôn sàn Deck phù hợp với các công trình sử dụng kết cấu thép hoặc hệ sàn được thiết kế theo giải pháp Deck, đặc biệt khi cần đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm công tác cốp pha đáy.
| Công trình | Ứng dụng tôn Deck |
|---|---|
| Nhà xưởng, nhà máy | Thi công sàn tầng, sàn khu vực sản xuất và các hệ sàn theo thiết kế |
| Sàn mezzanine | Làm cốp pha đáy cho sàn tầng lửng trong nhà xưởng, kho |
| Nhà thép tiền chế | Kết hợp thuận tiện với hệ dầm thép |
| Nhà cao tầng | Sử dụng trong các hệ sàn Deck hoặc sàn liên hợp được thiết kế phù hợp |
| Trung tâm thương mại, siêu thị | Phù hợp các khu vực sàn có hệ kết cấu sử dụng Deck |
| Văn phòng, công trình kết cấu thép | Giúp thi công sàn nhanh và giảm công tác cốp pha đáy |
Quy cách tôn Deck cho từng công trình không nên lựa chọn chỉ theo tên công trình. Cần căn cứ vào tải trọng, nhịp dầm, biên dạng sóng, độ dày Deck và thiết kế kết cấu.

Các loại tôn đổ sàn deck phổ biến
Tôn Deck H50W930
H50W930 có sóng cao 50 mm, khổ hữu dụng 930 mm, được gia công với nhiều độ dày và chiều dài theo yêu cầu. Khi đặt hàng cần xác định đúng độ dày, chiều dài và số lượng theo bản vẽ.
Tôn Deck H50W1000
H50W1000 có sóng cao 50 mm, khổ hữu dụng 1.000 mm. Khổ che phủ lớn giúp giảm số lượng tấm trên cùng diện tích so với một số biên dạng có khổ nhỏ hơn. Việc sử dụng cần phù hợp với hệ Deck trong thiết kế.

Tôn Deck H75W600
H75W600 có sóng cao 75 mm, khổ hữu dụng 600 mm. Biên dạng sóng sâu hơn dòng H50, phù hợp với những hệ sàn được thiết kế sử dụng biên dạng này.
Tôn Deck H76W914
H76W914 có sóng cao 76 mm, khổ hữu dụng 914 mm. Sản phẩm được gia công độ dày và chiều dài theo yêu cầu của từng công trình.
Các biên dạng Deck không nên tự thay thế cho nhau chỉ dựa vào chiều cao sóng hoặc khổ hữu dụng. Nếu đã có bản vẽ, nên đặt đúng biên dạng được thiết kế.
Quy cách và thông số kỹ thuật tôn sàn Deck
Khi đặt tôn sàn Deck, các thông số quan trọng cần xác định gồm biên dạng, chiều cao sóng, độ dày tôn, khổ hữu dụng và chiều dài. Trong đó, biên dạng và độ dày cần phù hợp với thiết kế kết cấu của từng công trình.
| Thông số | Quy cách |
|---|---|
| Biên dạng | H50W930, H50W1000, H75W600, H76W914... |
| Chiều cao sóng | 50, 75, 76 mm... |
| Độ dày tôn | 0.58 – 0.75 – 0.95 – 1.20 – 1.48 mm... |
| Khổ hữu dụng | 600 – 1.000 mm tùy biên dạng |
| Chiều dài | Gia công theo yêu cầu |
| Vật liệu | Thép mạ kẽm |
| Cường độ thép | Theo tôn nguyên liệu và yêu cầu kỹ thuật |
| Lớp mạ | Theo tôn nguyên liệu |
Các thông số trên cần đối chiếu với quy cách máy cán và nguồn tôn thực tế của MTP trước khi chốt đơn hàng.
Trong cách ký hiệu biên dạng này, H thể hiện chiều cao sóng, W thể hiện khổ hữu dụng. Ví dụ, H50W930 có chiều cao sóng 50 mm và khổ hữu dụng 930 mm.
Chọn chiều cao sóng và khổ tôn Deck thế nào?
Chiều cao sóng: Các dòng H50, H75, H76 có chiều cao biên dạng khác nhau. Trong cùng điều kiện so sánh, sóng sâu hơn thường làm tăng độ cứng hình học của tấm, nhưng khả năng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào độ dày tôn, hình dạng sóng, cường độ thép và khoảng cách dầm. Vì vậy cần chọn đúng biên dạng theo thiết kế sàn.
Khổ hữu dụng: Là chiều rộng thực tế mỗi tấm Deck che phủ sau khi lắp đặt. Ví dụ W930 tương ứng 930 mm, W1000 tương ứng 1.000 mm. Khổ lớn giúp tăng diện tích che phủ mỗi tấm, nhưng không có nghĩa là khả năng chịu lực cao hơn.
Độ dày tôn Deck
Với cùng vật liệu và biên dạng, tôn Deck dày hơn thường có độ cứng cao hơn, nhưng trọng lượng và giá thành cũng tăng.
Các độ dày 0.58 – 0.75 – 0.95 – 1.20 – 1.48 mm... đáp ứng những yêu cầu khác nhau. Không nhất thiết chọn loại dày nhất; cần căn cứ vào biên dạng Deck, khoảng cách dầm, tải trọng và thiết kế hệ sàn.
Nếu công trình đã có hồ sơ kết cấu, nên đặt đúng biên dạng + độ dày + chiều dài theo bản vẽ. Đây cũng là 3 thông tin quan trọng nhất khách hàng nên cung cấp khi yêu cầu MTP báo giá.
Bảng tra quy cách tôn sóng sàn deck
| Độ dày sau mạ | Khổ tôn tiêu chuẩn | Khổ hữu dụng | Chiều cao sóng | Trọng lượng sau mạ | Độ dày lớp mạ | Độ bền kéo | Độ cứng thép nền | Mô men quán tính | Mô men chống uốn |
| mm | mm | mm | mm | kg/m | g/m2 | MPa | HRB | ( cm4/m) | (cm3/m) |
| 0.58 | 1200 | 1000 | 50 | 5.54 | 80-120 | 355-368 | 58 | 51.2 | 16.43 |
| 0.75 | 1200 | 1000 | 50 | 7.15 | 80-120 | 355-368 | 58 | 61.7 | 20.11 |
| 0.95 | 1200 | 1000 | 50 | 9.05 | 80-120 | 355-368 | 58 | 68.91 | 25.19 |
| 1.15 | 1200 | 1000 | 50 | 11.1 | 80-120 | 355-368 | 58 | 76.76 | 28.47 |
| 1.50 | 1200 | 1000 | 50 | 14.2 | 80-120 | 355-368 | 58 | 93.39 | 34.02 |
Gia công tôn sàn Deck theo yêu cầu tại MTP
MTP cung cấp và gia công tôn sàn Deck theo quy cách và bản vẽ thực tế của từng công trình, giúp hạn chế cắt nối tại công trường và thuận tiện khi thi công.
Khách hàng có thể đặt theo:
- Biên dạng Deck
- Chiều cao sóng
- Khổ hữu dụng
- Độ dày tôn
- Chiều dài từng tấm
- Số lượng hoặc diện tích
- Yêu cầu vật liệu, lớp mạ
MTP hỗ trợ CO-CQ theo nguồn hàng, hóa đơn VAT, chiết khấu theo số lượng và giao hàng tận công trình.
Để nhận báo giá nhanh: quý khách nên gửi bản vẽ sàn Deck hoặc cung cấp biên dạng + độ dày + chiều dài + số lượng + địa điểm giao hàng để MTP kiểm tra quy cách và báo giá.

Thương hiệu tôn gia công tôn sàn deck thông dụng trong các công trình
Đại lý cung cấp tôn sàn deck uy tín, giá cạnh tranh - Sắt Thép MTP
Sắt Thép MTP là lựa chọn tốt nhất cho khách hàng khi có nhu cầu mua tôn sàn deck và các loại tôn lợp cho công trình. Chúng tôi cam kết:
- Tôn được nhập từ các nhà máy uy tín như Hoa Sen, Đông Á, Phương Nam, Nam Kim,...
- Giá gốc, không qua trung gian, ưu đãi đến 10% cho các đơn hàng lớn.
- Hệ thống kho hàng lớn, đội xe vận chuyển chuyên nghiệp, đảm bảo giao hàng tận nơi, đúng tiến độ công trình.
- Có sẵn nhiều loại như H50W930, H50W1000, H75W600, H76W914 đáp ứng mọi yêu cầu công trình.
Khách hàng liên hệ ngay đến hotline của chúng tôi để được nhân viên hỗ trợ tư vấn hơn và nhận báo giá tôn sàn deck chính xác nhất theo yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp về tôn sàn deck
Độ dày tôn Deck cần lựa chọn theo biên dạng sóng, khoảng cách dầm, tải trọng và thiết kế kết cấu. Không nên mặc định một độ dày cho mọi công trình; nếu đã có bản vẽ nên đặt đúng quy cách được chỉ định.
Khác biệt chính nằm ở chiều cao và biên dạng sóng. H75 có sóng sâu hơn H50, nhưng khả năng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào độ dày tôn, hình dạng sóng, cường độ thép và nhịp dầm.
Khổ hữu dụng thay đổi theo từng biên dạng, phổ biến như 600 mm, 914 mm, 930 mm, 1.000 mm... Đây là chiều rộng che phủ thực tế của tấm sau khi lắp đặt.
Tôn Deck được sử dụng làm cốp pha đáy vĩnh viễn khi đổ bê tông, giúp giảm công tác lắp dựng và tháo dỡ cốp pha đáy. Cấu tạo và hệ chống đỡ cụ thể vẫn thực hiện theo thiết kế và biện pháp thi công.
Giá phụ thuộc vào biên dạng, độ dày, khổ tôn, chiều dài và số lượng đặt hàng. Khách hàng nên gửi quy cách hoặc bản vẽ để MTP báo giá chính xác theo thời điểm mua.
Có. MTP nhận gia công biên dạng và chiều dài theo quy cách đơn hàng trong khả năng dây chuyền sản xuất và vận chuyển. Gửi bản vẽ giúp hạn chế nhầm quy cách và cắt nối tại công trường.
Có. Đơn hàng công trình và số lượng lớn được áp dụng mức giá và chiết khấu theo khối lượng thực tế. Giá còn phụ thuộc vào quy cách và địa điểm giao hàng.
MTP hỗ trợ CO-CQ theo nguồn hàng, hóa đơn VAT và vận chuyển tận công trình. Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp biên dạng + độ dày + chiều dài + số lượng + địa điểm giao hàng để nhận giá đầy đủ.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.