Đại lý Sắt thép MTP gia công tôn diềm theo yêu cầu, dùng để che mép mái, ốp góc tường, chặn nước mưa hắt ngược tại các vị trí tiếp giáp giữa mái tôn và tường, giữa các mảng mái, hoặc tại đỉnh mái.
MTP hiện gia công tôn diềm theo nhiều kiểu chấn khác nhau tùy vị trí lắp đặt: diềm mái/diềm hông (chữ V hoặc L), diềm chân tường (chữ Z hoặc dạng bậc thềm) và diềm úp nóc/bo góc (chữ U hoặc V mở rộng).

Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi cho MTP: kiểu diềm (mái/hông, chân tường, úp nóc/bo góc), kích thước bản khai triển, độ dày, chiều dài cần dùng và địa điểm giao hàng qua hotline hoặc website.
Bảng giá tôn diềm mới nhất
Giá tôn diềm tại MTP tính theo mét dài, dao động khoảng 45.000 - 90.000 VNĐ/m, áp dụng cho độ dày phổ thông 3.5 - 5.0 dem.
Bảng giá tôn diềm theo độ dày
| Độ dày | Đơn vị tính | Đơn giá tham khảo (VNĐ/m) |
| 3.5 - 4.0 dem (~0.35 mm) | Mét dài | 45.000 - 65.000 |
| 4.5 - 5.0 dem (~0.45 - 0.50 mm) | Mét dài | 65.000 - 90.000 |
Giá trên áp dụng cho tôn nền của các thương hiệu Hoa Sen, Đông Á, Phương Nam, có thể chênh lệch tùy khổ khai triển, số đường chấn và thương hiệu cụ thể.
Giá tôn diềm phụ thuộc vào:
- Độ dày tôn nền
- Khổ khai triển (chiều rộng bản trải phẳng)
- Số đường chấn (2, 3 hay 4 đường gấp)
- Thương hiệu tôn nền
- Chiều dài đặt hàng
- Số lượng đặt hàng
- Địa điểm giao hàng
Lưu ý: Bảng giá trên chưa bao gồm VAT và chi phí vận chuyển, chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật, có thể thay đổi theo thị trường.
Gửi kiểu diềm, kích thước khai triển, độ dày và chiều dài cần dùng để MTP báo giá chính xác qua hotline hoặc form website
Tôn diềm là gì?
Tôn diềm là tôn phẳng được chấn (gấp) theo hình dạng và số đường gấp cụ thể để tạo thành các cấu kiện che mép, bo góc tại những vị trí tiếp giáp trên mái và tường của công trình, không phải là tôn lợp có biên dạng sóng như tôn mái.

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở công đoạn gia công: thay vì cán sóng liên tục như tôn lợp mái, tôn diềm được xả từ cuộn tôn phẳng, sau đó chấn tạo 2 đến 4 đường gấp khúc theo đúng bản vẽ để tạo hình dáng phù hợp với từng vị trí lắp đặt như che mép hông, chặn nước chân tường hay bo góc đỉnh mái.
Nhờ được chấn từ cùng loại tôn, cùng độ dày, cùng lớp mạ và cùng lô màu với tôn mái, tôn diềm đảm bảo tính đồng bộ về màu sắc và tuổi thọ, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hướng thoát nước và ngăn nước mưa hắt ngược vào các vị trí tiếp giáp của công trình.
Quy cách và thông số kỹ thuật tôn diềm
Quy cách tôn diềm phụ thuộc vào vị trí lắp đặt và bản vẽ chấn cụ thể. Khi đặt hàng, quý khách cần quan tâm trước tiên đến kiểu diềm, độ dày, khổ khai triển và chiều dài cần dùng.
| Thông số | Tôn diềm |
| Độ dày phổ biến | 0.30 - 0.50 mm (3.0 - 5.0 dem) |
| Khổ tôn phẳng đầu vào | Xả từ cuộn khổ 1.200 mm hoặc 1.250 mm |
| Khổ khai triển (bản trải phẳng) | 15 - 40 cm, tùy kiểu diềm |
| Số đường chấn | 2 - 4 đường gấp khúc, tùy biên dạng |
| Tôn nền | Tôn màu các thương hiệu Hoa Sen, Đông Á, Phương Nam |
| Chiều dài | Theo yêu cầu, tối đa mỗi cây thường 2 - 6 m |
| Màu sắc | Theo bảng màu tôn mái, đồng bộ lô màu |
Các kiểu dáng chấn tôn diềm
Tôn diềm không có biên dạng sóng mà được phân loại theo hình dáng chấn kết hợp với vị trí lắp đặt trên công trình:
- Diềm mái/diềm hông (chữ V hoặc L): gồm 2 đường chấn tạo góc 90 độ, bản rộng thường 20 - 30 cm, dùng bịt mép hông mái.
- Diềm chân tường (chữ Z hoặc dạng bậc thềm): gồm 3 đường chấn, ôm sát chân tường và mí tôn lợp để chặn nước mưa hắt ngược.
- Diềm úp nóc/bo góc (chữ U hoặc V mở rộng): gồm 2 - 4 đường chấn, dùng cho đỉnh mái hoặc góc chuyển tiếp giữa tường và vách.

Mỗi kiểu chấn được thiết kế riêng theo chức năng thoát nước và vị trí lắp đặt, nên khi đặt hàng cần xác định đúng kiểu diềm cần dùng thay vì chỉ dựa vào kích thước bản khai triển.
Độ dày tôn diềm
MTP hiện chấn tôn diềm với các độ dày phổ biến từ 0.30 mm đến 0.50 mm (tương đương 3.0 dem đến 5.0 dem).
Độ dày tôn diềm thường được chọn theo đúng độ dày của tôn mái đi kèm để đảm bảo đồng bộ về độ cứng và tuổi thọ, đồng thời cần đủ dày để giữ được hình dáng chấn ổn định, không bị biến dạng trong quá trình vận chuyển và lắp đặt.
Khổ tôn diềm
Khổ tôn diềm được xác định qua khổ tôn phẳng đầu vào và khổ khai triển sau khi chấn:
- Khổ tôn phẳng đầu vào: xả từ cuộn tôn phẳng khổ 1.200 mm hoặc 1.250 mm, sau đó cắt chia nhỏ theo đúng kích thước yêu cầu của bản vẽ diềm.
- Khổ khai triển (bản trải phẳng): dao động từ 15 cm đến 40 cm, được chấn tạo từ 2 đến 4 đường gấp khúc tùy theo kiểu diềm.

Khổ khai triển là chiều rộng của tấm tôn diềm khi trải phẳng trước khi chấn tạo hình, được dùng làm căn cứ để tính đơn giá và số lượng cần dùng cho từng vị trí công trình.
Chiều dài tôn diềm
Tôn diềm tại MTP được cán và chấn linh hoạt theo chiều dài đặt hàng thực tế của công trình. Mỗi cây tôn diềm thường có chiều dài tiêu chuẩn 2 m hoặc 3 m, hoặc có thể cắt theo yêu cầu lên đến 6 m để giảm số lượng mối nối trên cùng một tuyến diềm.
Chiều dài cây diềm càng lớn thì số mối nối càng ít, giúp hạn chế nguy cơ rò rỉ tại các điểm nối. Tuy nhiên, chiều dài cần được cân đối với khả năng vận chuyển, thi công và độ dài thực tế của từng vị trí lắp đặt trên công trình.
Các loại tôn diềm MTP đang cung cấp
Tôn diềm mái/diềm hông

Tôn diềm mái/diềm hông được chấn theo kiểu chữ V hoặc L với 2 đường chấn tạo góc 90 độ, dùng để bịt mép hông mái, ngăn nước tạt vào phần đầu tấm tôn lợp tại các cạnh biên của mái. Ngoài ra, diềm hông diềm còn có thể giúp định hướng dòng nước ở mép mái, hạn chế nước chảy lệch ra ngoài và hỗ trợ đưa nước về phía máng xối tôn.
| Thông số | Tôn diềm mái/diềm hông |
| Kiểu chấn | Chữ V hoặc L, 2 đường chấn |
| Bản rộng khai triển | 20 - 30 cm |
| Chức năng | Bịt mép hông mái |

Tôn diềm chân tường
Tôn diềm chân tường được chấn theo kiểu chữ Z hoặc dạng bậc thềm với 3 đường chấn, ôm sát chân tường và mí tôn lợp để chặn nước mưa hắt ngược vào vị trí tiếp giáp giữa mái và tường.

| Thông số | Tôn diềm chân tường |
| Kiểu chấn | Chữ Z hoặc dạng bậc thềm, 3 đường chấn |
| Chức năng | Chặn nước mưa hắt ngược tại chân tường |
Tôn diềm úp nóc/bo góc

Tôn diềm úp nóc/bo góc được chấn theo kiểu chữ U hoặc V mở rộng với 2 - 4 đường chấn, dùng cho đỉnh mái hoặc các góc chuyển tiếp giữa tường và vách.
| Thông số | Tôn diềm úp nóc/bo góc |
| Kiểu chấn | Chữ U hoặc V mở rộng, 2 - 4 đường chấn |
| Chức năng | Hoàn thiện đỉnh mái, bo góc chuyển tiếp tường - vách |

Tôn úp nóc - Quy cách, kiểu dáng và báo giá mới nhất
So sánh các loại tôn diềm
| Thông số | Diềm mái/hông | Diềm chân tường | Diềm úp nóc/bo góc |
| Kiểu chấn | Chữ V/L, 2 đường | Chữ Z/bậc thềm, 3 đường | Chữ U/V mở rộng, 2 - 4 đường |
| Vị trí lắp đặt | Mép hông mái | Chân tường tiếp giáp mái | Đỉnh mái, góc tường - vách |
| Chức năng chính | Bịt mép, chặn nước tạt ngang | Chặn nước hắt ngược | Hoàn thiện đỉnh mái, bo góc |
Khi nào cần dùng loại tôn diềm nào?
| Vị trí công trình | Nên dùng loại diềm nào |
| Mép biên mái, cạnh hông mái | Diềm mái/diềm hông (chữ V/L) |
| Vị trí chân tường tiếp giáp mái | Diềm chân tường (chữ Z/bậc thềm) |
| Đỉnh mái, góc chuyển tiếp tường - vách | Diềm úp nóc/bo góc (chữ U/V mở rộng) |
| Mái tôn sóng dân dụng, mái sóng công nghiệp, mái âm dương | Dùng đồng bộ diềm mái và diềm chân tường |
| Các hệ mái cao cấp có hệ khóa mí | Dùng kèm diềm mái và diềm úp nóc đồng bộ màu |
Diềm mái tôn nên được chọn đúng kiểu chấn theo từng vị trí lắp đặt cụ thể, vì mỗi kiểu chấn được thiết kế riêng cho một chức năng thoát nước khác nhau, không thể thay thế lẫn nhau.
Ưu điểm và hạn chế của tôn diềm
Ưu điểm
- Chấn đồng bộ cùng độ dày, lớp mạ và lô màu với tôn mái, đảm bảo tính thẩm mỹ
- Nhiều kiểu chấn phù hợp từng vị trí: mép hông, chân tường, đỉnh mái, góc tường - vách
- Giúp kiểm soát hướng thoát nước, hạn chế nước mưa hắt ngược vào công trình
- Gia công theo đúng kích thước bản vẽ, hạn chế cắt nối tại công trình
- Chiều dài linh hoạt, có thể chấn tối đa đến 6 m để giảm mối nối

Hạn chế
- Cần xác định đúng kiểu chấn theo từng vị trí, không dùng thay thế lẫn nhau
- Độ dày và màu sắc cần đặt đồng bộ với tôn mái để tránh chênh lệch màu
- Số đường chấn càng nhiều, chi phí gia công càng cao
- Cần thi công đúng kỹ thuật tại các mối nối và điểm tiếp giáp để tránh dột
Phụ kiện đi kèm tôn diềm
MTP cung cấp phụ kiện đồng bộ đi kèm khi lắp đặt tôn diềm:
| Phụ kiện | Vai trò |
| Vít bắn tôn đầu có gioăng cao su khít | Cố định tôn diềm vào kết cấu, chống dột tại vị trí bắn vít |
| Keo silicon trung tính chống dột chuyên dụng | Xử lý các vị trí tiếp giáp mí nối tôn diềm với tường gạch hoặc tôn mái |
Gia công tôn diềm theo yêu cầu tại MTP
MTP nhận chấn tôn diềm theo đúng bản vẽ và kích thước khai triển của từng công trình, đảm bảo cùng độ dày, cùng lớp mạ và cùng lô màu với tôn mái đang sử dụng.
Khách hàng có thể đặt theo:
- Kiểu diềm (mái/hông, chân tường, úp nóc/bo góc)
- Độ dày
- Kích thước bản khai triển
- Số đường chấn
- Tôn nền/thương hiệu
- Màu sắc
- Chiều dài
- Số lượng

Lợi ích khi gia công tại MTP:
- Chấn đúng kích thước bản vẽ, hạn chế cắt nối tại công trình
- Đồng bộ độ dày, lớp mạ, lô màu với tôn mái
- Xuất hóa đơn VAT
- Chiết khấu theo số lượng
- Giao hàng tận công trình
- Hỗ trợ phụ kiện đi kèm (vít gioăng cao su, keo silicon chống dột)
Nếu quý khách đã có bản vẽ chi tiết diềm, vui lòng gửi trực tiếp cho MTP. Nếu chưa có bản vẽ, hãy cung cấp vị trí lắp đặt, kiểu diềm cần dùng, chiều dài và địa điểm giao hàng để MTP báo giá và tư vấn phương án chấn phù hợp.
Sắt Thép MTP gia công tôn diềm từ tôn nền của nhiều thương hiệu như:
Câu hỏi thường gặp về tôn diềm








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.