Giá tôn lợp

Bảng giá tôn lợp mái 2019 hôm nay mới nhất vừa được chúng tôi cập nhật từ báo giá do nhà sản xuất cung cấp. Kính gửi đến quý khách hàng tham khảo, bảng giá là giá bán lẻ. Nếu quý khách hàng mua với số lượng lớn, vui lòng gọi điện đến hotline 0936 600 600 của công ty để được báo giá ưu đãi, cạnh tranh kèm sự tư vấn tốt nhất từ nhân viên của công ty.

Bảng giá tôn lợp mái 2019 mới nhất

Tôn lợp là một loại vật liệu được sử dụng để làm mái lợp nhà, bảo vệ các công trình khỏi các tác động của môi trường bên ngoài. Vậy tôn lợn có những loại nào? Ưu điểm của của chúng là gì? Trong phần này, Đại Lý Sắt Thép sẽ cung cấp thêm nhiều thông tin hữu ích đến cho bạn 

Tôn lợp là hợp kim của thép với vài thành phần khác như kẽm, sillic…
Tôn là hợp kim của thép với vài thành phần khác như kẽm, sillic…

Sơ lược về tôn lợp

Với các tên gọi khác nhau tôn lợp còn được gọi là tấm lợp, bất kì công trình xây dựng nào hiện nay đa phần đều sử dụng tôn lợp. Trước kia, các phương pháp đổ bê tông mái bằng hoặc lợp ngói đều có những mặt hạn chế nhất định. Đầu tiên có thể nói là về tính thẩm mỹ, độ che chắn…

Khi các phương pháp lợp truyền thống thể hiện nhiều mặt hạn chế thì tôn lợp xuất hiện.

Tôn lợp không những đáp ứng về tính thẩm mỹ cho công trình mà còn bảo đảm về độ che phủ, cũng như chi phí tiết kiệm đáng kể khi tuổi thọ của chúng cao có thể kéo dài, đối với tôn lợp nhựa có thể là 15 tới 30 năm còn tôn lợp kim loại kéo dài tới 30 – 50 năm.

Hiện nay tôn lợp được thiết kế đa dạng về màu sắc, kiểu dáng đặc biệt ấn tượng hơn khi tôn lợp có thể mô phỏng hình dạng của ngói tấm thậm chí là ván lợp gỗ.

Phân loại tôn lợp mái

Nếu thống kê tất cả các loại tôn có thể lên tới hàng chục loại khác nhau, sở dĩ đa dạng vậy nhằm đáp ứng nhiều công trình khác nhau.

Cụ thể để phân loại tôn lợp người ta dựa vào các tiêu chí như màu sắc, kiểu dáng, cấu tạo, chất liệu…

*Phân loại theo cấu tạo tôn lợp được chia thành 3 loại chính:

  • Tôn thường 1 lớp
  • Tôn 2 lớp
  • Tôn 3 lớp

*Phân loại theo chất liệu tôn cũng có 3 loại chính:

  • Tôn nhôm
  • Tôn inox
  • Tôn thép: đối với tôn thép người ta thường mạ kẽm hoặc tôn mạ hợp kim nhôm kẽm

Trên thực tế có 3 loại tôn được sử dụng nhiều nhất là tôn lạnh 1 lớp, tôn 3 lớp (tôn mát) và tôn cán sóng.

Tôn lạnh 1 lớp

Là loại tôn được sử dụng phổ biến được sản xuất theo công nghệ hiện đại có loại mạ màu. Thực chất tôn lạnh là tôn thép mạ hợp kim nhôm kẽm. Với bề mặt được mạ thành phần chính là nhôm, kẽm và silic.

Ưu điểm của loại tôn này là nó có khả năng cách nhiệt tốt, ngoài ra còn có khả năng chống ăn mòn, oxy hóa tốt hơn so với các loại tôn thường.

Tôn lạnh 1 lớp

Tôn mát (tôn 3 lớp)

Nghe có vẻ giống tôn lạnh nhưng lại hoàn toàn khác bởi vì chúng có tới 3 lớp. Đầu tiên là 1 lớp tôn + 1 lớp chống cháy PU + 1 lớp giấy bạc. Được trang bị tới 3 lớp nhằm chống chọi lại với thời tiết nắng nóng oi bức cho toàn ngôi nhà.

Vì có cấu tạo 3 lớp nên tôn mát cho khả năng cách nhiệt tốt, độ bền cao, chống nắng chống mưa đáp ứng mọi thời tiết khắc nghiệt. Cũng chính vì ưu điểm này là tôn mát trở thành sự lựa chọn của nhiều chủ công trình.

Tôn mát (tôn 3 lớp)

Tôn cán sóng

Nếu so sánh với tôn lạnh nó có những tính chất tương tự nhau. Nó chính là tôn mạ kẽm, bề mặt được phủ sơn và có thiết kế gợn sóng, thiết kế này nhằm giảm lượng nhiệt tác động đồng thời tăng tính độc đáo của công trình.

Tôn cán sóng đa dạng về kích thước và chia theo sóng như: loại 5 sóng, 9 sóng, 11 sóng… Nhược điểm của loại tôn này là chỉ thích hợp với những vùng có điều kiện khí hậu ổn định, không phù hợp với những vùng có thời thiết khắc nghiệt.

Tôn cán sóng

Ưu nhược điểm của tôn lợp

Mỗi loại tôn lợp lại có những điểm mạnh điểm yếu khác nhau, sự đa dạng về mẫu mã là để phục vụ cho nhiều công trình khác nhau.

Mặc dù vậy nhưng chúng có những ưu điểm chung nhất định đó là

– Chống ăn mòn do môi trường gây ra: Thành phần nhôm trong lớp mạ không chỉ tăng tính thẩm mỹ mà chúng còn tạo ra một màng năng cách cơ học chống lại các tác động bên ngoài của môi trường. Thành phần kẽm trong lớp mạ bảo vệ điện hóa hy sinh cho kim loại nền vì thế mà khi trời mưa hay tôn bị ướt chúng sẽ bảo vệ phần mép bị cắt xước của tôn.

 – Kháng nhiệt, chống nóng: Tất cả các loại tôn đều có khả năng kháng nhiệt chống nóng, tuy nhiên với khả năng cao nhất là tôn lạnh.

– Độ bền cao: Không thể phủ nhận được tuổi thọ của tôn vô cùng cao.

Mỗi loại tôn lợp đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng vì vậy để có thể lựa chọn loại tôn phù hợp nhất cho công trình của mình cần chú ý các điểm mạnh yếu của từng loại:

Tiêu chí đánh giá Điểm mạnh Điểm yếu
Tôn lạnh 1 lớp Có khả năng chống oxy hóa tốt nhất

Cách nhiệt tốt

Tuổi thọ cao, từ 10 – 30 năm

Tính thẩm mỹ không cao

Dễ bị trầy trong quá trình thi công

Tôn mát 3 lớp Cách nhiệt tốt, chống cháy trong khoảng thời gian 1 – 2h

Trọng lượng nhẹ, vận chuyển dễ dàng

Độ bền cao 20 – 50 năm

Dễ bảo quản

Giá thành cao
Tôn cán sóng Tính thẩm mỹ cao

Độ bền cao

Khả năng cách nhiệt kém

Ứng dụng của tôn lợp

Dễ dàng nắm bắt được ứng dụng của tôn lợp, nó hầu như được sử dụng tại các công trình để hỗ trợ tránh nắng nóng, giảm nhiệt bên ngoài tác động lên công trình, một ứng dụng nữa là chúng trở thành biển quảng cáo.

Sở dĩ tôn được sử dụng bởi Mica hay tấm Alu đều không thể đáp ứng thời tiết khắc nghiệt ngoài trời, thay vào đó cong người cần tìm kiếm phương pháp cải thiện đảm bảo độ che chắn và chịu được mọi khắc nghiệt của thời tiết. Và tôn chính là giải pháp hữu hiệu đối với các tấm biển quảng cáo lớn ngoài trời hiện nay.

Để đánh giá và lựa chọn ứng dụng tôn loại nào. Trước tiên cần tùy vào đặc điểm công trình, sơ thích hay điều kiện tài chính…

Lời kết

Tôn lợp đã trở thành vật liệu không thể thiếu đối với các mái nhà, mái xưởng, kho… Sự đa dạng về mẫu mã và màu sắc của tôn lợp giúp cho công trình trở nên phong phú và cách nhiệt tốt nhất có thể.

Hy vọng bài viết đã giúp mọi người hiểu và phân biệt các loại tôn, tôn lạnh tôn mát hay tôn cán sóng…

Để lựa chọn tôn phù hợp với công trình của mình hãy tham khảo và nhờ tư vấn tại các đại lý uy tín nhằm chọn mua được sản phẩm chất lượng và đảm bảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *