Thép CB500 là loại thép cốt bê tông được thiết kế cho các kết cấu chịu lực lớn, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và quốc tế. Với các mác CB500 và CB500V, loại thép này đảm bảo độ bền cao, khả năng chịu uốn và chống nứt. Đại lý Sắt Thép MTP sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về mác thép này ở bài viết bên dưới.
Giới thiệu chung về thép CB500
Thép CB500 là loại thép cốt bê tông cường độ cao, chuyên dùng cho các kết cấu chịu lực lớn trong xây dựng. Loại thép này được ứng dụng phổ biến cho các công trình dân dụng và hạ tầng, đặc biệt là những hạng mục yêu cầu độ bền, khả năng chịu uốn và chống nứt cao.
Ký hiệu “CB500” gồm 2 phần: “CB” là viết tắt của cốt bê tông, chỉ loại thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép. Con số “500” thể hiện giới hạn chảy của thép, tức lực mà thép có thể chịu mà không bị biến dạng vĩnh viễn, với đơn vị MPa. Chữ số càng cao, cường độ thép càng lớn.

Thép CB500 được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008, thay thế cho TCVN 6285:1997, đảm bảo chất lượng và an toàn trong kết cấu. Ngoài ra, tiêu chuẩn này tham chiếu các chuẩn quốc tế như ISO 6935-2, JIS 3112 và GB 1499, giúp thép đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và khả năng tương thích với các kết cấu xây dựng hiện đại.
Mác thép CB500 là gì?
Con số “500” thể hiện giới hạn chảy tối thiểu của thép, ≥ 500MPa, cho phép chịu lực mạnh hơn so với CB300 và CB400, phù hợp với các công trình hạ tầng lớn và kết cấu nặng.
So sánh cơ bản các mác thép:
- CB300: giới hạn chảy 300MPa, dùng cho công trình dân dụng nhỏ.
- CB400: giới hạn chảy 400MPa, dùng cho công trình vừa và hạ tầng.
- CB500: giới hạn chảy 500MPa, dùng cho kết cấu lớn, cầu đường, nhà cao tầng.
Cường độ thép CB500
Giới hạn chảy của CB500 đạt ≥500 MPa, là mức ứng suất tối thiểu mà thép chịu được trước khi bắt đầu biến dạng dẻo. Cường độ kéo tối đa thường vào khoảng 600 - 650 MPa, cho phép thép chịu lực kéo lớn mà không bị đứt. Độ giãn dài sau khi đứt đạt khoảng 12 - 14%, giúp thép có khả năng dẻo và uốn nắn tốt khi thi công.
Bảng tra cứu cường độ của thép CB500 theo đường kính
| Đường kính (mm) | Giới hạn chảy (MPa) | Cường độ kéo (MPa) | Độ giãn dài (%) |
| D10 | 500 | 600 | 12 |
| D12 | 500 | 600 | 12 |
| D14 | 500 | 600 | 12 |
| D16 | 500 | 600 | 12 |
| D18 | 500 | 600 | 12 |
| D20 | 500 | 600 | 12 |
| D22 | 500 | 600 | 12 |
| D25 | 500 | 600 | 12 |
| D28 | 500 | 600 | 12 |
| D32 | 500 | 600 | 12 |
Cường độ thép CB500 cao giúp các công trình lớn như cầu, tòa nhà cao tầng, hoặc kết cấu chịu lực nặng đảm bảo an toàn, hạn chế nứt, biến dạng, đồng thời giảm tiết diện thép cần dùng, tiết kiệm chi phí vật liệu và thi công.
Thép CB500V là gì? Khác gì so với CB500 thường?
CB500 có thể là thanh trơn hoặc thanh vằn tùy nhà máy sản xuất thép xây dựng. Thép thanh trơn thường được gọi là CB500 thường, dễ uốn, tiện gia công, nhưng bám dính bê tông kém hơn so với thanh vằn.
Thép CB500V là phiên bản thanh vằn của CB500. Ký hiệu “V” ở cuối tên thể hiện bề mặt có gân nổi, giúp tăng khả năng bám dính với bê tông, giảm hiện tượng trượt trong kết cấu chịu lực. CB500V có cùng cường độ chịu kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài với CB500 thường, nhưng vượt trội về khả năng chịu lực kéo, lực nén và bám dính bê tông.

Điểm phân biệt cơ bản giữa CB500 và CB500V:
- CB500: Thanh trơn, tiện uốn nắn, sử dụng cho các kết cấu yêu cầu độ linh hoạt cao, công trình dân dụng hoặc hạng mục chịu lực vừa phải.
- CB500V: Thanh vằn, bám dính tốt với bê tông, dùng cho cột, dầm, sàn, móng của công trình cao tầng, cầu, hầm hoặc công trình có tải trọng lớn.
Bảng tra cứu kích thước & khối lượng thép CB500
Dưới đây là bảng tra cứu kích thước và khối lượng thép CB500 theo đường kính tiêu chuẩn Ø10 - 32, áp dụng cho chiều dài cây thép 11.7 m. Trọng lượng mỗi cây được tính theo công thức:
Trọng lượng thép (kg/cây) = 0.00617 x ز x Chiều dài (mm)
Trong đó Ø là đường kính thép tính bằng mm, chiều dài tính bằng mm.
Trọng lượng/m tính bằng công thức: Trọng lượng/cây ÷ 11,7 m.
| Đường kính (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây) |
| D10 | 0,70 | 8,17 |
| D12 | 1,00 | 11,7 |
| D14 | 1,34 | 15,7 |
| D16 | 1,74 | 20,4 |
| D18 | 2,19 | 25,6 |
| D20 | 2,68 | 31,4 |
| D22 | 3,24 | 37,9 |
| D25 | 4,49 | 52,5 |
| D28 | 5,64 | 66,0 |
| D32 | 7,14 | 83,5 |
Ứng dụng của thép CB500 trong xây dựng
Trong công trình dân dụng, CB500 được sử dụng cho nhà cao tầng, chung cư, các tòa nhà cần khả năng chịu tải lớn, giúp tăng tính ổn định và an toàn kết cấu. Thép CB500 còn được dùng cho dầm, cột, sàn và móng, nơi chịu lực nén, kéo và uốn liên tục.
Trong các công trình hạ tầng, CB500 thích hợp với cầu, hầm, đường cao tốc và công trình công nghiệp, nhờ khả năng chống nứt, chịu lực tác động mạnh và đảm bảo tuổi thọ công trình lâu dài.

So với thép CB400, CB500 có cường độ chịu lực cao hơn, giới hạn chảy ≥ 500MPa, giúp giảm tiết diện thép cần thiết cho cùng tải trọng, tiết kiệm vật liệu và chi phí thi công.
So sánh thép CB500 và CB400 – Nên chọn loại nào?
Khi xây dựng công trình, việc chọn mác thép phù hợp quyết định trực tiếp đến độ bền, khả năng chịu lực và chi phí đầu tư.
Thép CB400 và CB500 là 2 loại phổ biến nhất, nhưng mỗi loại lại có đặc điểm riêng, phù hợp với từng hạng mục khác nhau. Việc hiểu rõ sự khác nhau về cường độ, khả năng uốn nắn và giá thành sẽ giúp kỹ sư và chủ đầu tư lựa chọn đúng loại thép cho công trình của mình. Bên dưới đây Đại lý Sắt Thép MTP sẽ cung cấp thông tin so sánh chi tiết:
| Tiêu chí | Thép CB500-V | Thép CB400-V |
| Giới hạn chảy (MPa) | ≥ 500 | ≥ 400 |
| Giới hạn đứt (MPa) | ≥ 650 | ≥ 570 |
| Độ giãn dài (%) | ≥ 14 | ≥ 14 |
| Khả năng uốn | Uốn cong 180° với bán kính uốn ≥ 6d | Uốn cong 180° với bán kính uốn ≥ 4d |
| Ứng dụng phổ biến | Nhà cao tầng, cầu đường, công trình chịu tải trọng cao | Nhà dân dụng, công trình trung tầng |
| Giá thành | Cao hơn CB400 | Thấp hơn CB500 |
| Khả năng gia công | Dễ uốn, cắt, hàn | Dễ uốn, cắt, hàn |
Lời khuyên khi chọn thép cho công trình:
- Nhà dân dụng, thấp tầng (dưới 7 tầng): CB300 hoặc CB400 phù hợp, vừa đảm bảo chất lượng vừa tiết kiệm chi phí.
- Nhà cao tầng, công trình chịu tải trọng lớn: CB500 là lựa chọn tối ưu, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực cao.
- Nếu hạn chế ngân sách, CB400 vẫn đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật cho nhiều công trình.
Giá thép CB500 mới nhất hôm nay - Cập nhật 06/10/2026
Giá thép CB500 có thể thay đổi tùy theo thương hiệu, đường kính cây thép, khu vực giao hàng và khối lượng đơn hàng. Bảng dưới đây từ Đại lý Sắt Thép MTP, cập nhật ngày 06/10/2026, chiều dài cây thép 11.7m, tham khảo các thương hiệu phổ biến tại Việt Nam:
- Giá thép CB500 Hòa Phát từ: 16.500 VNĐ/kg
- Giá thép CB500 Pomina từ: 16.300 VNĐ/kg
- Giá thép CB500 Việt Nhật từ: 16.400 VNĐ/kg
- Giá thép CB500 Miền Nam từ: 16.200 VNĐ/kg
| Đường kính (mm) | Trọng lượng (kg/cây) | Hòa Phát (VNĐ/cây) | Pomina (VNĐ/cây) | Việt Nhật (VNĐ/cây) | Miền Nam (VNĐ/cây) |
| D10 | 8.17 | 134.800 | 133.000 | 133.900 | 132.500 |
| D12 | 11.7 | 193.050 | 190.710 | 191.880 | 189.540 |
| D14 | 15.7 | 258.050 | 255.710 | 256.880 | 254.140 |
| D16 | 20.4 | 335.100 | 332.520 | 333.600 | 330.480 |
| D18 | 25.6 | 420.800 | 417.280 | 418.240 | 414.720 |
| D20 | 31.4 | 515.100 | 511.820 | 512.960 | 509.040 |
| D22 | 37.9 | 621.750 | 616.770 | 618.360 | 613.800 |
| D25 | 52.5 | 861.250 | 855.750 | 858.000 | 852.000 |
| D28 | 66.0 | 1.081.000 | 1.074.000 | 1.077.600 | 1.068.000 |
| D32 | 83.5 | 1.367.750 | 1.354.050 | 1.367.400 | 1.351.700 |
Lưu ý khi tham khảo bảng giá:
- Giá có thể thay đổi theo thị trường thép hằng ngày.
- Báo giá đã bao gồm thuế VAT 10%.
- Áp dụng cho hàng giao tại TP.HCM và các khu vực lân cận.
- Chiết khấu 100 – 300 VNĐ/kg cho đơn hàng số lượng lớn.
- Hỗ trợ vận chuyển miễn phí nội thành với đơn hàng ≥ 5 tấn.
Thông tin bảng giá thép xây dựng mới nhất của các thương hiệu với mác thép CB500:
Quý khách hàng nên liên hệ trực tiếp đại lý Sắt Thép MTP để xác nhận giá thực tế theo ngày và thương hiệu mong muốn.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về thép CB500
Thép CB500 là thép tròn hoặc thanh trơn có giới hạn chảy ≥ 500MPa, còn CB500V là phiên bản thép thanh vằn (ký hiệu “V” = vằn) với cùng cường độ. Thanh vằn giúp thép CB500V bám chắc vào bê tông hơn, tăng khả năng chịu lực và giảm hiện tượng trượt trong kết cấu bê tông cốt thép.
Về lý thuyết, CB500 có cường độ cao hơn CB400 (giới hạn chảy 500MPa so với 400 MPa), nên có thể thay thế CB400 trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, việc thay thế phải cân nhắc thiết kế kết cấu, khả năng uốn nắn, giá thành. CB500 cứng hơn nên khó uốn hơn CB400.
Đối với nhà dân dụng, chung cư thấp tầng hoặc công trình nhỏ, CB400 hoặc CB300 thường đủ đáp ứng yêu cầu. CB500 thích hợp hơn cho nhà cao tầng, cầu, hầm, và các kết cấu chịu tải lớn. Sử dụng CB500 cho công trình dân dụng vừa tốn chi phí vừa không tận dụng được hết lợi ích cường độ cao của thép.
Thép CB500 được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008, tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 6935-2:2007, JIS 3112:2004 và GB 1499:1998. Điều này đảm bảo thép CB500 có chất lượng ổn định, đáp ứng yêu cầu thi công, và có thể sử dụng trong các công trình đòi hỏi tiêu chuẩn cao.
Khi lựa chọn mua thép CB500, khách hàng nên ưu tiên các đại lý uy tín như Sắt Thép MTP. Chúng tôi cung cấp CB500 và CB500V chính hãng, đảm bảo chứng chỉ chất lượng, giá cả minh bạch và hỗ trợ vận chuyển trực tiếp đến công trình. Hệ thống đủ các máy móc gia công thép với chi phí phải chăng.

