Thép SD390 được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G 3112, với giới hạn chảy tối thiểu 390 MPa. Sản phẩm thích hợp cho các công trình dân dụng cao tầng, cầu, hầm và các kết cấu chịu lực lớn. Bài viết tổng hợp đầy đủ về mác thép SD390, thông số kỹ thuật, ưu điểm, ứng dụng thực tế và bảng giá cập nhật từ các thương hiệu uy tín như Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật,...
Giới thiệu chung về thép SD390
Thép SD390 là loại thép thanh vằn cường độ cao, chuyên dùng làm cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép (BTCT). Sản phẩm có khả năng chịu lực tốt, đồng thời giữ được độ dẻo cần thiết để uốn nắn và thi công các kết cấu phức tạp mà không bị gãy hoặc nứt.
Thép SD390 được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3112, đảm bảo các chỉ số cơ lý nghiêm ngặt về giới hạn chảy, cường độ kéo và độ giãn dài. Tại Việt Nam, thép này tương đương với tiêu chuẩn TCVN 1651, được kiểm định để đáp ứng các yêu cầu xây dựng công trình lớn và công trình dân dụng cao tầng.

Ký hiệu SD390 có nguồn gốc từ “Steel Deformed 390”. Trong đó:
- SD: Steel Deformed - Thép thanh vằn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép.
- 390: đại diện cho giới hạn chảy tối thiểu là 390 MPa, là mức cường độ chuẩn để thép chịu tải trọng hiệu quả và an toàn trong thi công.
Mác thép SD390 là gì?
Mác thép SD390 là loại thép thanh vằn cường độ cao, được đánh giá dựa trên giới hạn chảy tối thiểu 390 MPa. Loại thép này chủ yếu dùng làm cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép, đảm bảo khả năng chịu tải tốt, ổn định khi thi công các công trình dân dụng và hạ tầng lớn.
Trong tiêu chuẩn JIS G 3112, thép SD390 có thể được chia thành các nhóm khác nhau dựa trên đặc tính cơ lý, ví dụ:
- SD390A: phù hợp với công trình dân dụng thông thường, độ dẻo vừa phải.
- SD390B: độ bền cao hơn, khả năng chịu tải tốt hơn, thích hợp cho kết cấu lớn, chịu lực mạnh.
Lưu ý: Tại Việt Nam, nhiều nhà máy sản xuất chỉ gọi chung là SD390 mà không phân biệt A hay B.
So sánh SD295 và SD390
| Tiêu chí | SD295 | SD390 |
| Giới hạn chảy (MPa) | ≥ 295 | ≥ 390 |
| Cường độ kéo (MPa) | 430 – 560 | 500 – 620 |
| Độ giãn dài (%) | ≥ 20 | ≥ 14 |
| Ứng dụng chính | Công trình vừa và nhỏ | Công trình lớn, cầu, hầm, nhà cao tầng |
| Khả năng chịu lực | Trung bình | Cao |
Thông số kỹ thuật & cơ lý của thép SD390
- Giới hạn chảy (Yield Strength): ≥ 390 MPa.
- Cường độ kéo (Tensile Strength): 500 - 620 MPa.
- Độ giãn dài (Elongation): ≥ 14%.
- Bảng thông số kỹ thuật SD390:
| Đường kính (mm) | Giới hạn chảy (MPa) | Cường độ kéo (MPa) | Độ giãn dài (%) |
| D10 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D12 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D14 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D16 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D18 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D20 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D22 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D25 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D28 | 390 | 500 – 620 | 14 |
| D32 | 390 | 500 – 620 | 14 |
Đặc điểm & ưu điểm của thép SD390
Cường độ cao, khả năng chịu tải tốt
Thép SD390 có giới hạn chảy tối thiểu 390 MPa và cường độ kéo 500 - 620 MPa, giúp chịu lực tốt trong các kết cấu bê tông cốt thép. Nhờ đó, SD390 thường được dùng cho các công trình cao tầng, cầu, hầm hoặc công trình hạ tầng chịu tải trọng lớn. So với SD295, SD390 chịu tải lớn hơn khoảng 30 - 35%, giảm nguy cơ biến dạng khi công trình chịu lực cao.
Độ dẻo và khả năng uốn nắn khi thi công
Với độ giãn dài ≥ 14%, SD390 vẫn giữ tính dẻo khi uốn hoặc cắt, giúp thi công linh hoạt mà không bị nứt gãy thanh thép. Điều này rất quan trọng khi bố trí thép cốt theo hình dạng phức tạp như dầm uốn cong, sàn lồi lõm hay cột có tiết diện đặc biệt. So với CB500, SD390 mềm hơn, dễ thao tác hơn trong các công trình dân dụng hoặc hạ tầng vừa và lớn.

Ổn định và bền bỉ cho công trình lớn
SD390 được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G3112 (Nhật Bản) và TCVN tương đương, đảm bảo độ đồng đều về cơ lý. Thanh thép ít bị biến dạng theo thời gian, giúp công trình duy trì ổn định kết cấu. Khi sử dụng cho các công trình lâu dài như cầu, nhà cao tầng hay hạ tầng giao thông, SD390 đảm bảo an toàn kết cấu, giảm chi phí bảo trì so với các loại thép thấp hơn.
Ứng dụng của thép SD390 trong xây dựng
So với các mác thép thấp hơn như SD295, thép SD390 cho phép chịu lực lớn hơn và tuổi thọ công trình lâu dài, đặc biệt thích hợp với các dự án dân dụng cao tầng và công trình hạ tầng trọng điểm.
- Sử dụng cho cột, dầm, sàn và móng nhà cao tầng, chung cư, văn phòng lớn, đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu bê tông cốt thép.
- Dùng trong kết cấu cầu, hầm, đường, bến cảng, nơi chịu tải trọng lớn và yêu cầu ổn định lâu dài.
- SD390 có thể áp dụng thay thế SD295 cho các dự án vừa và nhỏ khi cần tăng cường khả năng chịu lực hoặc nâng cao độ bền cho công trình.

So sánh thép SD390 với các loại thép khác
Thép SD390 là mác thép cường độ trung bình cao theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS G 3112), thường được sử dụng cho các kết cấu chịu lực vừa và lớn. Việc lựa chọn SD390 hay các mác thép khác như SD295, CB400 hay CB500 phụ thuộc vào yêu cầu về cường độ, tiêu chuẩn áp dụng, loại công trình.
Bảng so sánh SD390 với SD295, CB400 và CB500:
| Mác thép | Giới hạn chảy (MPa) | Cường độ kéo (MPa) | Phạm vi ứng dụng chính | Tiêu chuẩn |
| SD295 | ≥ 295 | 430 – 580 | Công trình dân dụng vừa và nhỏ, kết cấu nhẹ | JIS G 3112 |
| SD390 | ≥ 390 | 570 – 720 | Nhà cao tầng, cầu, hầm, công trình hạ tầng chịu tải trọng lớn | JIS G 3112 |
| CB400 | ≥ 400 | 540 – 740 | Nhà dân dụng, kết cấu BTCT Việt Nam | TCVN 1651-2:2008 |
| CB500 | ≥ 500 | 580 – 780 | Công trình trọng điểm, kết cấu chịu lực cao | TCVN 1651-2:2008 |
Phân tích:
So sánh SD390 và SD295:
- SD390 có giới hạn chảy cao hơn (≥ 390 MPa so với ≥ 295 MPa), giúp chịu tải trọng lớn hơn.
- Thép SD390 thích hợp cho các kết cấu chịu lực, sàn, cột, dầm trong công trình cao tầng.
- SD295 chỉ nên dùng cho nhà dân dụng nhỏ, nhà xưởng nhẹ hoặc kết cấu không yêu cầu cường độ cao.

So sánh SD390 và CB400/CB500
- SD390 sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G 3112 (Nhật Bản), còn CB400 - CB500 theo TCVN 1651-2:2008 (Việt Nam).
- CB400 có cường độ tương đương SD390, dễ mua hơn trong nước, thích hợp cho công trình dân dụng và thương mại.
- CB500 có giới hạn chảy cao hơn (≥ 500 MPa), phù hợp với công trình trọng điểm, cầu đường, hạ tầng lớn.
Bảng tra cứu kích thước & khối lượng thép SD390
Bảng tra cứu kích thước và khối lượng thép SD390 (chuẩn TCVN 1651-2:2018, JIS G3112:2010)
| Đường kính danh nghĩa (mm) | Diện tích mặt cắt (mm²) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Chiều dài cây (11.7m) | Trọng lượng/cây (kg) |
| Ø10 | 78.54 | 0.617 | 11.7 | 7.21 |
| Ø12 | 113.10 | 0.888 | 11.7 | 10.39 |
| Ø14 | 153.94 | 1.210 | 11.7 | 14.16 |
| Ø16 | 201.06 | 1.578 | 11.7 | 18.44 |
| Ø18 | 254.47 | 2.000 | 11.7 | 23.40 |
| Ø20 | 314.16 | 2.466 | 11.7 | 28.86 |
| Ø22 | 380.13 | 2.984 | 11.7 | 34.91 |
| Ø25 | 490.87 | 3.854 | 11.7 | 45.09 |
| Ø28 | 615.75 | 4.834 | 11.7 | 56.56 |
| Ø32 | 804.25 | 6.313 | 11.7 | 73.86 |
Sai số cho phép ±4.5% theo tiêu chuẩn quốc tế.
Công thức tính trọng lượng thép SD390
W = (D² x 7850 x π) / (4 x 10⁶)
Hoặc công thức rút gọn: W = 0.006165 x D²
Trong đó:
- W là trọng lượng (kg/m)
- D là đường kính danh nghĩa (mm)
- 7850 là khối lượng riêng của thép (kg/m³)
Ví dụ: Thép SD390 Ø25 → 0.006165 x 25² = 3.853 kg/m
Thép SD390 có bề mặt vằn xoắn đều, bám dính tốt với bê tông. Trên thân thép thường có ký hiệu in nổi “SD390” hoặc logo nhà máy sản xuất như Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật. Mỗi nhà máy có quy định màu sơn nhận diện khác nhau ở đầu cây: Hòa Phát sơn xanh, Pomina sơn vàng, Việt Nhật sơn đỏ.
Giá thép SD390 mới nhất 06/10/2026
Giá thép SD390 có thể thay đổi tùy thuộc vào thương hiệu, đường kính cây thép, khu vực giao hàng và khối lượng đơn hàng. Dưới đây là bảng giá thép SD390 mới nhất tại Đại lý Sắt Thép MTP, được cập nhật theo các thương hiệu uy tín tại Việt Nam 06/10/2026. (Chiều dài cây thép 11.7m)
- Giá thép SD390 Hòa Phát từ: 14.500 VNĐ/kg
- Giá thép SD390 Pomina từ: 14.300 VNĐ/kg
- Giá thép SD390 Việt Nhật từ: 14.400 VNĐ/kg
- Giá thép SD390 Miền Nam từ: 14.100 VNĐ/kg
| Đường kính (mm) | Trọng lượng (kg/cây) | Hòa Phát (VNĐ/cây) | Pomina (VNĐ/cây) | Việt Nhật (VNĐ/cây) | Miền Nam (VNĐ/cây) |
| D10 | 7.21 | 105.000 | 103.000 | 104.000 | 102.000 |
| D12 | 10.39 | 151.000 | 149.000 | 150.000 | 148.000 |
| D14 | 14.16 | 206.000 | 204.000 | 205.000 | 203.000 |
| D16 | 18.44 | 268.000 | 266.000 | 267.000 | 265.000 |
| D18 | 23.40 | 340.000 | 337.000 | 338.000 | 336.000 |
| D20 | 28.86 | 416.000 | 414.000 | 415.000 | 413.000 |
| D22 | 34.91 | 503.000 | 500.000 | 502.000 | 499.000 |
| D25 | 45.09 | 650.000 | 647.000 | 648.000 | 646.000 |
| D28 | 56.56 | 817.000 | 814.000 | 815.000 | 812.000 |
| D32 | 73.86 | 1.065.000 | 1.061.000 | 1.063.000 | 1.059.000 |
Lưu ý bảng giá:
- Giá có thể thay đổi hằng ngày theo biến động thị trường thép.
- Báo giá đã bao gồm thuế VAT 10%.
- Áp dụng cho hàng giao tại TP.HCM và các khu vực lân cận.
- Chiết khấu 100 - 300 VNĐ/kg cho đơn hàng số lượng lớn.
- Hỗ trợ vận chuyển miễn phí nội thành với đơn hàng từ 5 tấn trở lên.
Tham khảo giá thép xây dựng hôm nay các thương hiệu sản xuất theo mác thép SD390:
- Bảng giá thép xây dựng Hoà Phát hôm nay
- Giá thép Pomina mới nhất
- Báo giá thép Việt Nhật mới nhất
- Bảng giá thép Miền Nam hôm nay
Giá thép SD390 chịu tác động bởi giá phôi thép thế giới, chi phí vận chuyển, nguồn cung trong nước và mức độ tiêu thụ của thị trường xây dựng. Ngoài ra, sự khác biệt giữa các nhà máy (Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật, Miền Nam) còn phụ thuộc vào quy trình luyện thép, chi phí nguyên liệu và chính sách phân phối thép xây dựng từng khu vực.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về thép SD390
Thép SD390 theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3112 có giới hạn chảy tối thiểu 390 MPa, tương đương với thép CB400 của Việt Nam theo TCVN 1651-2:2018. 2 loại này có cường độ gần như tương đương nhau và đều phù hợp dùng trong kết cấu bê tông cốt thép chịu lực.
Có. SD390 có độ dẻo tốt, khả năng uốn cao, dễ thi công nên được sử dụng phổ biến trong nhà ở, chung cư, công trình dân dụng cao tầng và các hạng mục hạ tầng. So với SD295, thép SD390 giúp tăng độ bền kết cấu và giảm biến dạng khi chịu tải trọng.
Không nên. CB500 có giới hạn chảy cao hơn (≥500 MPa), thích hợp cho các công trình trọng điểm, cầu đường và nhà công nghiệp lớn. Tuy SD390 có thể dùng cho nhiều hạng mục chịu lực, nhưng khi yêu cầu cường độ cực cao, CB500 vẫn là lựa chọn phù hợp hơn.
Có. Thép SD390 được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G3112 (Nhật Bản) và tương đương các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM A615 (Mỹ) hay KS D3504 (Hàn Quốc). Tại Việt Nam, SD390 còn được kiểm định tương thích với TCVN 1651-2:2018, đảm bảo đầy đủ yêu cầu cơ lý và chất lượng cho công trình.
Thép SD390 là lựa chọn cân bằng giữa độ bền và độ dẻo, phù hợp cho hầu hết công trình dân dụng, nhà cao tầng và hạ tầng kỹ thuật. Với nhu cầu mua thép SD390 chính hãng, chứng chỉ đầy đủ và báo giá minh bạch, khách hàng nên liên hệ Đại lý Sắt Thép MTP - Đơn vị phân phối cấp 1 của các thương hiệu Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật, Miền Nam…

