Sắt hộp được sử dụng phổ biến để gia công lan can ban công, cầu thang, sân thượng nhờ có nhiều kích thước, độ dày và thuận tiện cho việc cắt, hàn, tạo khung. Khi chọn vật tư, cần xác định loại sắt hộp, kích thước, độ dày và bề mặt phù hợp với cấu tạo lan can thay vì chỉ lựa chọn theo giá.

Sắt hộp làm lan can thường dùng loại nào?
Lan can có thể sử dụng sắt hộp vuông hoặc sắt hộp chữ nhật, tùy thiết kế và vị trí của từng thanh trong kết cấu. Các quy cách thường gặp gồm hộp vuông 20×20, 30×30, 40×40 mm và hộp chữ nhật 20×40, 25×50, 30×60, 40×80 mm.
Về bề mặt, có thể lựa chọn sắt hộp đen hoặc sắt hộp mạ kẽm. Với cấu kiện cần khả năng bảo vệ chống ăn mòn cao hơn, có thể xem xét nhúng kẽm nóng sau khi gia công hoàn thiện, tùy yêu cầu của công trình.

Nên dùng kích thước sắt hộp bao nhiêu làm lan can?
Không có một kích thước sắt hộp cố định cho mọi loại lan can. Quy cách cần chọn theo cấu tạo lan can, vị trí của thanh hộp, độ dày vật liệu và yêu cầu thiết kế. Trong thực tế, các kích thước như 20×20, 30×30, 40×40 mm và hộp chữ nhật đều được sử dụng để gia công lan can với vai trò khác nhau.
| Kích thước sắt hộp | Cách sử dụng tham khảo |
|---|---|
| Thép hộp 20×20 mm | Tiết diện nhỏ, thường được xem xét cho các thanh đứng, thanh ngang hoặc chi tiết phụ trong những mẫu lan can có mật độ thanh tương đối dày. |
| Thép hộp 30×30 mm | Kích thước trung gian, có thể dùng cho thanh đứng, thanh ngang và các phần khung tùy cấu tạo của bộ lan can. |
| Thép hộp 40×40 mm | Tiết diện lớn hơn 20×20 và 30×30, thường được xem xét cho khung, trụ hoặc những vị trí cần tiết diện lớn hơn. |
| Hộp chữ nhật 20×40, 30×60, 40×80 mm... | Phù hợp với thiết kế cần tiết diện chữ nhật, có thể sử dụng cho khung, tay vịn hoặc các thanh tạo hình tùy bản vẽ. |
Các quy cách trên chỉ là phương án tham khảo, không phải quy định cố định cho từng bộ phận của lan can. Cùng một kích thước 30×30 hoặc 40×40 mm nhưng thay đổi độ dày, khoảng cách thanh, cách liên kết và cấu tạo tổng thể sẽ cho điều kiện sử dụng khác nhau.

Vì vậy, khi chọn sắt hộp làm lan can, nên xác định vị trí sử dụng và kích thước tiết diện trước, sau đó mới chọn độ dày phù hợp. Với công trình đã có bản vẽ, nên ưu tiên quy cách được chỉ định trong thiết kế thay vì tự thay đổi kích thước chỉ dựa vào giá vật tư.

Chọn độ dày sắt hộp làm lan can như thế nào?
Độ dày sắt hộp làm lan can cần chọn cùng với kích thước hộp, vị trí sử dụng và cấu tạo của lan can, không nên chỉ dựa vào một con số như 1,2 ly hay 1,4 ly.
Thông thường, trụ và khung chính cần được ưu tiên về độ cứng, trong khi thanh đứng, thanh ngang hoặc chi tiết phụ có thể sử dụng quy cách khác tùy thiết kế. Cùng độ dày 1,2 mm nhưng hộp 20×20 và 40×40 mm có tiết diện khác nhau nên không thể đánh giá giống nhau.
Với công trình đã có bản vẽ, nên chọn đúng kích thước và độ dày được chỉ định. Không nên tự giảm độ dày để tiết kiệm chi phí khi chưa kiểm tra yêu cầu của bộ lan can.
Chọn sắt hộp cho lan can ban công, cầu thang và sân thượng
Vị trí lắp đặt ảnh hưởng đến cách chọn sắt hộp, đặc biệt là cấu tạo lan can và khả năng bảo vệ thép trước môi trường sử dụng.
- Lan can ban công: thường tiếp xúc với mưa, nắng nên ngoài kích thước và độ dày, cần chú ý đến khả năng chống ăn mòn và xử lý bề mặt.
- Lan can cầu thang: thường gồm trụ, tay vịn, thanh đứng hoặc thanh ngang với các quy cách khác nhau. Nên chọn theo cấu tạo và độ dốc thực tế của cầu thang.
- Lan can sân thượng: thường xuyên ở ngoài trời nên cần quan tâm cả quy cách theo thiết kế và lớp bảo vệ bề mặt. Tăng độ dày không thay thế cho giải pháp chống gỉ.
Với ban công và sân thượng ngoài trời, có thể xem xét sắt hộp mạ kẽm hoặc nhúng kẽm nóng cấu kiện sau gia công tùy yêu cầu công trình. Nếu đã có bản vẽ thiết kế, nên ưu tiên quy cách được chỉ định thay vì áp dụng một kích thước hoặc độ dày chung cho mọi loại lan can.
Sắt hộp đen hay mạ kẽm phù hợp làm lan can?
Cả sắt hộp đen và sắt hộp mạ kẽm đều có thể dùng làm lan can. Lựa chọn chủ yếu phụ thuộc vào vị trí lắp đặt, mức độ tiếp xúc với mưa ẩm và yêu cầu bảo vệ bề mặt.
- Sắt hộp đen: phù hợp khi lan can được sơn hoàn thiện và có biện pháp bảo vệ bề mặt phù hợp. Khi sử dụng ngoài trời cần chú ý lớp sơn chống gỉ và bảo trì định kỳ.
- Sắt hộp mạ kẽm: có lớp kẽm bảo vệ bề mặt, phù hợp hơn với những vị trí thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm hoặc môi trường ngoài trời. Các vị trí cắt, hàn trong quá trình gia công vẫn cần được xử lý phù hợp.
- Nhúng kẽm nóng sau gia công: có thể lựa chọn khi cần bảo vệ cả cấu kiện lan can sau khi đã cắt và hàn hoàn thiện, tùy yêu cầu công trình.

Vì vậy, lan can trong nhà hoặc được che chắn tốt có thể sử dụng hộp đen kết hợp sơn bảo vệ; ban công và sân thượng ngoài trời nên ưu tiên giải pháp chống ăn mòn phù hợp, trong đó hộp mạ kẽm hoặc nhúng kẽm nóng sau gia công là những phương án có thể xem xét.

Bảng giá sắt hộp làm lan can sắt mới nhất tại Sắt Thép MTP
Bảng báo giá sắt hộp làm lan can sắt mới nhất tại Sắt Thép MTP. Bảng giá có đầy đủ quy cách, các loại sắt hộp đen, mạ kẽm, nhúng kẽm để khách hàng tham khảo. Giá sắt hộp lan can sắt dao động từ 50.000 - 844.000 VNĐ/cây 6m.
| Quy cách (mm) | Trọng lượng (kg/cây) | Sắt hộp đen (VNĐ/ cây) | Sắt hộp mạ kẽm (VNĐ/ cây) | Sắt hộp MKNN (VNĐ/ cây) |
| 20x20x1.2 | 4.20 | 50.000 | 63.000 | 80.000 |
| 20x20x1.4 | 4.83 | 58.000 | 72.000 | 92.000 |
| 20x20x1.5 | 5.14 | 62.000 | 77.000 | 98.000 |
| 20x20x1.8 | 6.05 | 73.000 | 91.000 | 115.000 |
| 20x20x2.0 | 6.63 | 80.000 | 99.000 | 126.000 |
| 30x30x1.2 | 6.46 | 84.000 | 105.000 | 126.000 |
| 30x30x1.4 | 7.47 | 97.000 | 121.000 | 146.000 |
| 30x30x1.5 | 7.97 | 104.000 | 129.000 | 155.000 |
| 30x30x1.8 | 9.44 | 123.000 | 153.000 | 184.000 |
| 30x30x2.0 | 10.40 | 135.000 | 168.000 | 203.000 |
| 30x30x2.3 | 11.80 | 153.000 | 191.000 | 230.000 |
| 30x30x2.5 | 12.72 | 165.000 | 206.000 | 248.000 |
| 30x30x2.8 | 14.05 | 183.000 | 228.000 | 274.000 |
| 30x30x3.0 | 14.92 | 194.000 | 242.000 | 291.000 |
| 40x40x1.2 | 8.72 | 122.000 | 151.000 | 174.000 |
| 40x40x1.4 | 10.11 | 142.000 | 175.000 | 202.000 |
| 40x40x1.5 | 10.80 | 151.000 | 187.000 | 216.000 |
| 40x40x1.8 | 12.83 | 180.000 | 222.000 | 257.000 |
| 40x40x2.0 | 14.17 | 198.000 | 245.000 | 283.000 |
| 40x40x2.3 | 16.14 | 226.000 | 279.000 | 323.000 |
| 40x40x2.5 | 17.43 | 244.000 | 302.000 | 349.000 |
| 40x40x2.8 | 19.33 | 271.000 | 334.000 | 387.000 |
| 40x40x3.0 | 20.57 | 288.000 | 356.000 | 411.000 |
| 13x26x1.2 | 4.08 | 57.000 | 61.000 | 78.000 |
| 13x26x1.4 | 4.70 | 66.000 | 71.000 | 89.000 |
| 13x26x1.5 | 5.00 | 70.000 | 75.000 | 95.000 |
| 13x26x1.8 | 5.71 | 80.000 | 86.000 | 108.000 |
| 13x26x2.0 | 6.73 | 94.000 | 101.000 | 128.000 |
| 13x26x2.3 | 7.39 | 103.000 | 111.000 | 140.000 |
| 20x40x1.2 | 6.46 | 78.000 | 97.000 | 123.000 |
| 20x40x1.4 | 7.02 | 84.000 | 105.000 | 133.000 |
| 20x40x1.5 | 8.13 | 98.000 | 122.000 | 154.000 |
| 20x40x1.8 | 8.68 | 104.000 | 130.000 | 165.000 |
| 20x40x2.0 | 10.29 | 123.000 | 154.000 | 196.000 |
| 20x40x2.3 | 11.34 | 136.000 | 170.000 | 215.000 |
| 20x40x2.5 | 12.89 | 155.000 | 193.000 | 245.000 |
| 25x50x1.2 | 8.15 | 102.000 | 130.000 | 159.000 |
| 25x50x1.4 | 9.45 | 118.000 | 151.000 | 184.000 |
| 25x50x1.5 | 10.09 | 126.000 | 161.000 | 197.000 |
| 25x50x1.8 | 11.98 | 150.000 | 192.000 | 234.000 |
| 25x50x2.0 | 13.23 | 165.000 | 212.000 | 258.000 |
| 25x50x2.3 | 15.05 | 188.000 | 241.000 | 293.000 |
| 25x50x2.5 | 16.25 | 203.000 | 260.000 | 317.000 |
| 25x50x2.8 | 18.01 | 225.000 | 288.000 | 351.000 |
| 25x50x3.0 | 19.16 | 240.000 | 307.000 | 374.000 |
| 25x50x3.2 | 20.29 | 254.000 | 325.000 | 396.000 |
| 30x60x1.2 | 9.85 | 128.000 | 164.000 | 192.000 |
| 30x60x1.4 | 11.43 | 149.000 | 190.000 | 223.000 |
| 30x60x1.5 | 12.21 | 159.000 | 203.000 | 238.000 |
| 30x60x1.8 | 14.13 | 184.000 | 235.000 | 276.000 |
| 30x60x2.0 | 15.56 | 202.000 | 258.000 | 303.000 |
| 30x60x2.3 | 18.05 | 235.000 | 300.000 | 352.000 |
| 30x60x2.5 | 19.78 | 257.000 | 328.000 | 386.000 |
| 30x60x2.8 | 21.97 | 286.000 | 365.000 | 428.000 |
| 30x60x3.0 | 25.20 | 328.000 | 418.000 | 491.000 |
| 30x60x3.2 | 24.80 | 322.000 | 412.000 | 484.000 |
| 30x60x3.5 | 27.37 | 356.000 | 454.000 | 534.000 |
| 30x60x4.0 | 30.90 | 402.000 | 513.000 | 603.000 |
| 40x80x1.2 | 13.24 | 185.000 | 229.000 | 265.000 |
| 40x80x1.4 | 15.38 | 215.000 | 266.000 | 308.000 |
| 40x80x1.5 | 16.45 | 230.000 | 285.000 | 329.000 |
| 40x80x1.8 | 19.61 | 275.000 | 339.000 | 392.000 |
| 40x80x2.0 | 21.70 | 304.000 | 375.000 | 434.000 |
| 40x80x2.3 | 24.80 | 347.000 | 429.000 | 496.000 |
| 40x80x2.5 | 26.85 | 376.000 | 465.000 | 537.000 |
| 40x80x2.8 | 29.88 | 418.000 | 517.000 | 598.000 |
| 40x80x3.0 | 31.81 | 445.000 | 550.000 | 636.000 |
| 40x80x3.2 | 33.86 | 474.000 | 586.000 | 677.000 |
| 40x80x3.5 | 36.79 | 515.000 | 636.000 | 736.000 |
| 40x80x4.0 | 42.20 | 591.000 | 730.000 | 844.000 |
Lưu ý: Báo giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, khách hàng cần mua sắt hộp lan can sắt thương hiệu, quy cách cụ thể, vui lòng liên hệ ngay hotline. Nhân viên của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và chiết khấu hấp dẫn cho các đơn hàng lớn.
Ngoài ra, cần lựa chọn sắt hộp chất lượng để đảm bảo an toàn và độ bền trong quá trình sử dụng. Khách hàng nên ưu tiên sản phẩm của các thương hiệu lớn như thép hộp Hòa Phát, thép hộp Hoa Sen, thép hộp Nam Hưng, thép hộp Ánh Hòa…
Tham khảo thêm: Bảng giá thép hộp mới nhất (đầy đủ quy cách, thương hiệu)
Một số cấu tạo lan can sắt hộp thực tế
Lan can sắt hộp có thể được bố trí theo nhiều cách, tùy vị trí lắp đặt và thiết kế công trình. Các hình ảnh thực tế dưới đây giúp tham khảo cách kết hợp trụ, khung, thanh đứng và thanh ngang, thay vì xem chúng chỉ như các mẫu lan can trang trí.
Ban công nhà ở, chung cư
Làm lan can song ngang, lan can song dọc, lan can khung sắt hộp kết hợp kính hoặc hoa văn CNC.





Lan can cầu thang, sân thượng
Làm lan can cầu thang thẳng, cầu thang xoắn, lan can sân thượng ngoài trời dạng khung bao hoặc song song ngang.





Lan can cho các công trình dân dụng
Dùng cho lan can cửa sổ, lan can giếng trời, lan can biệt thự, homestay, resort với kiểu dáng hiện đại hoặc nghệ thuật.





Lan can cho các công trình công nghiệp
Làm lan can hành lang kỹ thuật, lan can bảo vệ máy móc, lan can cầu thang nhà xưởng, kho bãi và công trình công cộng.





Những lỗi thường gặp khi chọn sắt hộp làm lan can
Khi mua sắt hộp làm lan can, một số sai sót thường gặp có thể làm tăng chi phí hoặc khiến vật tư không phù hợp với thiết kế:
- Chỉ chọn theo kích thước ngoài: cùng là hộp 30×30 hoặc 40×40 mm nhưng độ dày khác nhau sẽ có trọng lượng và đặc tính sử dụng khác nhau.
- Chọn độ dày chỉ dựa vào giá: giảm từ 1,8 mm xuống 1,2 hoặc 1,4 mm có thể tiết kiệm vật tư nhưng không nên thực hiện nếu chưa xem xét cấu tạo và yêu cầu của lan can.
- Dùng một quy cách cho toàn bộ lan can: trụ, khung, thanh đứng và thanh ngang có thể cần quy cách khác nhau tùy thiết kế.
- Không tính đến môi trường sử dụng: lan can ngoài trời cần chú ý nhiều hơn đến khả năng chống ăn mòn và xử lý bề mặt so với vị trí được che chắn tốt.
- Chỉ hỏi “1,2 ly” hoặc “1,4 ly” khi đặt hàng: nên xác nhận đầy đủ kích thước × độ dày × bề mặt × thương hiệu để tránh nhầm quy cách.
- Tự thay đổi quy cách trên bản vẽ: với công trình đã có thiết kế, không nên tự giảm kích thước hoặc độ dày chỉ để giảm giá vật tư.
Trước khi đặt hàng, nên xác định rõ vị trí sử dụng, kích thước, độ dày và loại bề mặt; với công trình có bản vẽ, ưu tiên mua đúng quy cách được chỉ định.
Mua sắt hộp làm lan can tại Mạnh Tiến Phát
Mạnh Tiến Phát cung cấp sắt hộp vuông, hộp chữ nhật, hộp đen và mạ kẽm với nhiều kích thước, độ dày và thương hiệu để gia công lan can ban công, cầu thang, sân thượng.
Khách hàng có thể gửi quy cách hoặc bản vẽ để được hỗ trợ kiểm tra vật tư, báo giá và tình trạng hàng. Đơn hàng số lượng phù hợp được chiết khấu 5–10%, hỗ trợ xuất VAT và giao hàng tận công trình tại TP.HCM cùng nhiều tỉnh khu vực phía Nam.

Liên hệ Mạnh Tiến Phát để kiểm tra quy cách, tồn kho và nhận báo giá sắt hộp làm lan can theo nhu cầu thực tế.
