Sắt hộp làm mái tôn thường được sử dụng cho khung mái, xà gồ và các hạng mục mái che dân dụng. Tùy vị trí sử dụng, kích thước mái và yêu cầu của công trình, sắt hộp cần được lựa chọn phù hợp về kích thước, độ dày và bề mặt đen hoặc mạ kẽm. Bài viết dưới đây giúp bạn tham khảo các loại sắt hộp thường dùng cho mái tôn và cách lựa chọn theo từng nhu cầu thực tế.

Vì sao nên dùng sắt hộp làm mái tôn?
Sắt hộp được sử dụng cho nhiều hạng mục khung mái nhờ dễ cắt, hàn và gia công, đồng thời có nhiều kích thước và độ dày để lựa chọn theo từng vị trí sử dụng. Tiết diện hộp cũng thuận tiện khi làm khung, xà gồ và các kết cấu mái che dân dụng.
Với khu vực dễ tiếp xúc với độ ẩm hoặc nước mưa, có thể lựa chọn sắt hộp mạ kẽm hoặc áp dụng giải pháp bảo vệ bề mặt phù hợp. Tuy nhiên, quy cách thép cần được lựa chọn theo kết cấu và yêu cầu thực tế của công trình.
Các loại sắt hộp thường dùng cho mái tôn
Sắt hộp vuông
- Quy cách: 14x14 - 100x100mm
- Sắt hộp vuông chịu lực tốt theo cả hai phương, nên thường dùng làm khung đỡ phụ, kèo mái hiên, hoặc các mái tôn có khẩu độ nhỏ.

Một số kích thước thép hộp vuông phổ biến dùng thi công khung mái tôn đó là:
Sắt hộp chữ nhật
- Quy cách: 20x40 - 60x120mm
- Sắt hộp chữ nhật chịu lực uốn tốt hơn sắt hộp vuông, thường làm xà gồ chính, vì kèo cho nhà xưởng, nhà kho và các công trình công nghiệp, giúp phân tán tải trọng của mái tôn và chống chịu hiệu quả với gió bão.

Các kích thước thép hộp chữ nhật dùng nhiều trong thi công mái tôn
Sắt hộp mạ kẽm và sắt hộp đen
- Sắt hộp mạ kẽm được phủ lớp kẽm chống ăn mòn, bền lâu, tuổi thọ có thể lên đến 50 năm, thích hợp cho công trình ngoài trời, đặc biệt khu vực ven biển hoặc nơi ẩm ướt, giúp tiết kiệm chi phí bảo trì dài hạn.
- Sắt hộp đen làm mái tôn không có lớp chống rỉ nên dễ gỉ sét khi tiếp xúc với nước hay không khí ẩm, thường dùng cho công trình trong nhà hoặc công trình giá rẻ.

Kích thước và độ dày sắt hộp làm mái tôn
Tùy loại mái và vị trí của từng cấu kiện, kích thước và độ dày sắt hộp sử dụng sẽ khác nhau. Các quy cách dưới đây là mức tham khảo thường gặp; công trình chịu lực lớn cần lựa chọn theo thiết kế kết cấu.
Mái tôn nhà ở dân dụng
- Khung đỡ phụ: sắt hộp vuông 30x30 hoặc 40x40 mm, độ dày khoảng 1,2–1,5 mm.
- Cột trụ hoặc khung chính: sắt hộp vuông 40x40 hoặc 50x50 mm, độ dày khoảng 1,5–1,8 mm.
- Xà gồ/thanh đỡ chính: sắt hộp chữ nhật 25x50 hoặc 30x60 mm, độ dày khoảng 1,4–1,8 mm.
- Xà gồ phụ hoặc thanh đỡ ngang: sắt hộp chữ nhật 20x40 mm, độ dày khoảng 1,2–1,4 mm.

Mái hiên, mái che sân, sân thượng, mái che nhà xe
- Khung đỡ phụ: sắt hộp vuông 20x20, 25x25 hoặc 30x30 mm, độ dày khoảng 1,2–1,5 mm.
- Cột hoặc khung chính: sắt hộp vuông 40x40 hoặc 50x50 mm, độ dày khoảng 1,5–1,8 mm.
- Thanh đỡ mái: sắt hộp chữ nhật 20x40, 25x50 hoặc 30x60 mm, độ dày khoảng 1,2–1,8 mm.
- Với mái có độ vươn hoặc khẩu độ lớn, không nên chọn quy cách chỉ dựa vào các mức tham khảo trên.

Mái tôn nhà xưởng, nhà kho
- Khung hoặc thanh chịu lực: có thể sử dụng sắt hộp 40x80, 50x100 mm hoặc quy cách lớn hơn tùy thiết kế.
- Xà gồ/thanh đỡ mái: có thể gặp sắt hộp chữ nhật 30x60, 40x80 mm hoặc sử dụng xà gồ C/Z tùy hệ kết cấu.
- Độ dày: không nên đưa một dải độ dày chung cho mọi nhà xưởng vì phụ thuộc khẩu độ, khoảng cách khung, tải trọng và thiết kế kết cấu.
- Với khung chính, vì kèo và mái khẩu độ lớn, quy cách cần lựa chọn theo hồ sơ thiết kế của công trình.

Lưu ý: Các kích thước và độ dày trên là quy cách tham khảo cho từng vị trí sử dụng, không phải thông số thiết kế bắt buộc. Khẩu độ, khoảng cách giữa các thanh, tải trọng mái và điều kiện chịu gió có thể làm thay đổi quy cách cần dùng.
Nguyên tắc chọn kích thước và độ dày sắt hộp làm mái tôn
- Quy mô và diện tích mái càng rộng thì chọn sắt hộp càng lớn và dày.
- Chọn sắt hộp đủ khả năng chị tải trọng mái (bao gồm trọng lượng tôn, mưa, gió).
- Khung chính, cột trụ, xà gồ chính dùng sắt hộp lớn; Xà gồ phụ, khung đỡ nhỏ dùng sắt hộp nhỏ.
- Chọn kích thước và độ dày lớn hơn mức tối thiểu để đảm bảo tuổi thọ và độ bền lâu dài.
Bảng giá sắt hộp làm mái tôn cập nhật mới nhất tại Đại lý Sắt thép MTP
Giá sắt hộp làm mái tôn phụ thuộc vào kích thước, độ dày, trọng lượng, bề mặt và thương hiệu. Dưới đây là bảng giá tham khảo các quy cách thường được cân nhắc cho khung mái, xà gồ và thanh đỡ mái.
Bảng giá sắt hộp vuông làm mái tôn
| Quy cách (mm) | Trọng lượng (Kg/ cây 6m) | Hộp đen (VNĐ/ cây) | Hộp mạ kẽm (VNĐ/ cây) |
| 30x30x1.0 | 5.43 | 65.000 | 81.000 |
| 30x30x1.1 | 5.94 | 71.000 | 89.000 |
| 30x30x1.2 | 6.46 | 78.000 | 97.000 |
| 30x30x1.4 | 7.47 | 90.000 | 112.000 |
| 30x30x1.5 | 7.97 | 96.000 | 120.000 |
| 30x30x1.8 | 9.44 | 113.000 | 142.000 |
| 30x30x2.0 | 10.4 | 125.000 | 156.000 |
| 30x30x2.3 | 11.8 | 142.000 | 177.000 |
| 30x30x2.5 | 12.72 | 153.000 | 191.000 |
| 40x40x0.8 | 5.88 | 73.000 | 91.000 |
| 40x40x1.0 | 7.31 | 91.000 | 113.000 |
| 40x40x1.1 | 8.02 | 99.000 | 124.000 |
| 40x40x1.2 | 8.72 | 108.000 | 135.000 |
| 40x40x1.4 | 10.11 | 125.000 | 157.000 |
| 40x40x1.5 | 10.80 | 134.000 | 167.000 |
| 40x40x1.8 | 12.83 | 159.000 | 199.000 |
| 40x40x2.0 | 14.17 | 176.000 | 220.000 |
| 40x40x2.3 | 16.14 | 200.000 | 250.000 |
| 40x40x2.5 | 17.43 | 216.000 | 270.000 |
| 40x40x2.8 | 19.33 | 240.000 | 300.000 |
| 40x40x3.0 | 20.57 | 255.000 | 319.000 |
| 50x50x1.1 | 10.09 | 125.000 | 156.000 |
| 50x50x1.2 | 10.98 | 136.000 | 170.000 |
| 50x50x1.4 | 12.74 | 158.000 | 197.000 |
| 50x50x1.5 | 13.62 | 169.000 | 211.000 |
| 50x50x1.8 | 16.22 | 201.000 | 251.000 |
| 50x50x2.0 | 17.94 | 222.000 | 278.000 |
| 50x50x2.3 | 20.47 | 254.000 | 317.000 |
| 50x50x2.5 | 22.14 | 275.000 | 343.000 |
| 50x50x2.8 | 24.60 | 305.000 | 381.000 |
| 50x50x3.0 | 26.23 | 325.000 | 407.000 |
| 50x50x3.2 | 27.83 | 345.000 | 431.000 |
Bảng giá sắt hộp chữ nhật làm mái tôn
| Quy cách (mm) | Trọng lượng (Kg/ cây 6m) | Hộp đen (VNĐ/ cây) | Hộp mạ kẽm (VNĐ/ cây) |
| 20x40x1.0 | 5.43 | 65.000 | 81.000 |
| 20x40x1.1 | 5.94 | 71.000 | 89.000 |
| 20x40x1.2 | 6.46 | 78.000 | 97.000 |
| 20x40x1.4 | 7.47 | 90.000 | 112.000 |
| 20x40x1.5 | 7.97 | 96.000 | 120.000 |
| 20x40x1.8 | 9.44 | 113.000 | 142.000 |
| 20x40x2.0 | 10.40 | 125.000 | 156.000 |
| 20x40x2.3 | 11.80 | 142.000 | 177.000 |
| 20x40x2.5 | 12.72 | 153.000 | 191.000 |
| 25x50x1.0 | 6.84 | 82.000 | 103.000 |
| 25x50x1.1 | 7.50 | 90.000 | 113.000 |
| 25x50x1.2 | 8.15 | 98.000 | 122.000 |
| 25x50x1.4 | 9.45 | 113.000 | 142.000 |
| 25x50x1.5 | 10.09 | 121.000 | 151.000 |
| 25x50x1.8 | 11.98 | 144.000 | 180.000 |
| 25x50x2.0 | 13.23 | 159.000 | 198.000 |
| 25x50x2.3 | 15.06 | 181.000 | 226.000 |
| 25x50x2.5 | 16.25 | 195.000 | 244.000 |
| 30x60x1.0 | 8.25 | 102.000 | 128.000 |
| 30x60x1.1 | 9.05 | 112.000 | 140.000 |
| 30x60x1.2 | 9.85 | 122.000 | 153.000 |
| 30x60x1.4 | 11.43 | 142.000 | 177.000 |
| 30x60x1.5 | 12.21 | 151.000 | 189.000 |
| 30x60x1.8 | 14.53 | 180.000 | 225.000 |
| 30x60x2.0 | 16.05 | 199.000 | 249.000 |
| 30x60x2.3 | 18.30 | 227.000 | 284.000 |
| 30x60x2.5 | 19.78 | 245.000 | 307.000 |
| 30x60x2.8 | 21.79 | 270.000 | 338.000 |
| 30x60x3.0 | 23.40 | 290.000 | 363.000 |
| 40x80x1.1 | 12.16 | 151.000 | 188.000 |
| 40x80x1.2 | 13.24 | 164.000 | 205.000 |
| 40x80x1.4 | 15.38 | 191.000 | 238.000 |
| 40x80x1.5 | 16.45 | 204.000 | 255.000 |
| 40x80x1.8 | 19.61 | 243.000 | 304.000 |
| 40x80x2.0 | 21.70 | 269.000 | 336.000 |
| 40x80x2.3 | 24.80 | 308.000 | 384.000 |
| 40x80x2.5 | 26.85 | 333.000 | 416.000 |
| 40x80x2.8 | 29.88 | 371.000 | 463.000 |
| 40x80x3.0 | 31.88 | 395.000 | 494.000 |
| 40x80x3.2 | 33.86 | 420.000 | 525.000 |
| 50x100x1.4 | 19.33 | 251.000 | 309.000 |
| 50x100x1.5 | 20.68 | 269.000 | 331.000 |
| 50x100x1.8 | 24.69 | 321.000 | 395.000 |
| 50x100x2.0 | 27.36 | 356.000 | 438.000 |
| 50x100x2.3 | 31.29 | 407.000 | 501.000 |
| 50x100x2.5 | 33.89 | 441.000 | 542.000 |
| 50x100x2.8 | 37.77 | 491.000 | 604.000 |
| 50x100x3.0 | 40.33 | 524.000 | 645.000 |
| 50x100x3.2 | 42.87 | 557.000 | 686.000 |
Lưu ý: Giá sắt hộp làm mái tôn thay đổi theo độ dày, loại thép, số lượng đặt mua và biến động thị trường. Do đó khách hàng nên liên hệ trực tiếp hotline để được nhân viên tư vấn và báo giá chính xác nhất theo quy cách.
Kinh nghiệm chọn mua sắt hộp làm mái tôn
- Chọn đúng quy cách: Xác định sắt hộp dùng cho khung, xà gồ hay thanh phụ; đối chiếu kích thước và độ dày với yêu cầu của công trình.
- Chọn bề mặt phù hợp: Với môi trường ẩm hoặc thường xuyên tiếp xúc với nước, có thể ưu tiên hộp mạ kẽm. Sắt hộp đen cần có giải pháp sơn hoặc bảo vệ chống ăn mòn phù hợp khi sử dụng ngoài trời.
- Kiểm tra sản phẩm: Đối chiếu thương hiệu, quy cách, độ dày, bề mặt và thông tin nhận diện trên sản phẩm; yêu cầu chứng từ chất lượng theo lô hàng khi cần.
- Đối chiếu trọng lượng: Kiểm tra trọng lượng theo đúng kích thước và độ dày để xác nhận quy cách và dự toán khối lượng vật tư. Có thể tham khảo bảng trọng lượng thép hộp.
- Kiểm tra trước khi nhận hàng: Quan sát bề mặt, độ thẳng, tình trạng móp méo, gỉ sét và kiểm đếm số lượng thực tế.

Hình ảnh thực tế mái tôn sử dụng sắt hộp
Dưới đây là một số hình ảnh tham khảo về khung mái, mái hiên và mái che sử dụng sắt hộp. Hình ảnh giúp người đọc hình dung cách sắt hộp được sử dụng ở các vị trí khác nhau trong hệ mái..












Cần mua sắt hộp làm mái tôn? Mạnh Tiến Phát cung cấp nhiều quy cách sắt hộp đen và mạ kẽm, hỗ trợ giao hàng tận công trình. Liên hệ để kiểm tra quy cách, tồn kho và nhận báo giá theo số lượng cần mua.
