Tôn vòm là lựa chọn phù hợp khi công trình cần tạo hình mái cong theo kích thước thực tế thay vì sử dụng tôn phẳng thông thường. Tại MTP, khách hàng có thể đặt tôn vòm đều hoặc tôn vòm 1 đầu, gia công từ các biên dạng phổ biến như 5 sóng, 9 sóng tùy khả năng của hệ máy. Tấm được cán theo bán kính, độ cong và kích thước yêu cầu dựa trên bản vẽ hoặc thông số thực tế.
Về tôn nền, MTP cung cấp các lựa chọn như tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu tùy nguồn hàng và khả năng gia công, cùng các độ dày, màu sắc và thương hiệu phù hợp. Đơn hàng được hỗ trợ CO-CQ, VAT và giao hàng theo thỏa thuận.

Để nhận giá tôn vòm chính xác, hãy gửi MTP kiểu vòm + biên dạng sóng + độ dày + bán kính/kích thước mái + số lượng + địa điểm giao hàng để kiểm tra quy cách và báo giá
Bảng giá tôn vòm mới nhất
Giá tôn vòm tại Sắt Thép MTP được tính dựa trên giá tôn nền chấn vòm cộng chi phí gia công, vì vậy sẽ thay đổi theo độ dày, thương hiệu và quy cách đặt hàng.
Bảng dưới đây là mức giá tham khảo tại MTP, áp dụng cho các độ dày tôn nền phổ biến từ 2.2 - 5.5 dem của các thương hiệu Việt Pháp, Việt Nhật, VinaOne, Hoa Sen, Đông Á.
Đơn giá tính theo VNĐ/m dài, khổ tôn 1.07 m, giúp khách hàng dễ ước tính chi phí trước khi đặt gia công.
Bảng giá tôn nền dùng để cán tôn vòm
Khách hàng có thể lựa chọn tôn lạnh màu, tôn lạnh không màu hoặc tôn kẽm để gia công tôn vòm tùy yêu cầu về độ bền, màu sắc và chi phí. Bảng dưới đây là giá tham khảo tại đại lý Sắt Thép MTP
| Loại tôn nền | Độ dày | Trọng lượng | Đơn giá
(VNĐ/m dài – khổ 1.07m) |
|---|---|---|---|
| Tôn lạnh màu Việt Nhật/Việt Pháp | 2.5 dem | 2.0 kg/m | 56.000 VNĐ/m |
| 3.0 dem | 2.1 kg/m | 60.000 VNĐ/m | |
| 3.5 dem | 2.5 kg/m | 67.000 VNĐ/m | |
| 4.0 dem | 2.7 kg/m | 76.000 VNĐ/m | |
| 4.0 dem | 3.0 kg/m | 76.000 VNĐ/m | |
| 4.5 dem | 3.3 kg/m | 87.000 VNĐ/m | |
| 5.0 dem | 3.8 kg/m | 99.000 VNĐ/m | |
| Tôn lạnh không màu Việt Nhật/VinaOne | 2.2 dem | 1.9 kg/m | 60.000 VNĐ/m |
| 2.5 dem | 2.1 kg/m | 70.000 VNĐ/m | |
| 3.0 dem | 2.35 kg/m | 76.000 VNĐ/m | |
| 3.2 dem | 3.05 kg/m | 80.000 VNĐ/m | |
| 3.5 dem | 3.15 kg/m | 88.000 VNĐ/m | |
| 3.8 dem | 3.35 kg/m | 98.000 VNĐ/m | |
| 4.0 dem | 3.75 kg/m | 104.000 VNĐ/m | |
| 4.5 dem | 4.1 kg/m | 111.000 VNĐ/m | |
| 5.0 dem | 4.35 kg/m | 125.000 VNĐ/m | |
| Tôn lạnh màu Đông Á | 3.5 dem | 3.0 kg/m | 95.000 VNĐ/m |
| 4.0 dem | 3.5 kg/m | 100.000 VNĐ/m | |
| 4.5 dem | 3.9 kg/m | 112.000 VNĐ/m | |
| 5.0 dem | 4.4 kg/m | 132.000 VNĐ/m | |
| Tôn lạnh không màu Đông Á | 3.0 dem | 2.8 kg/m | 74.000 VNĐ/m |
| 3.5 dem | 3.1 kg/m | 91.000 VNĐ/m | |
| 4.0 dem | 3.6 kg/m | 100.000 VNĐ/m | |
| 4.5 dem | 4.05 kg/m | 115.000 VNĐ/m | |
| 5.0 dem | 4.55 kg/m | 122.000 VNĐ/m | |
| Tôn lạnh màu Hoa Sen | 4.0 dem | 3.5 kg/m | 111.000 VNĐ/m |
| 4.5 dem | 3.9 kg/m | 124.000 VNĐ/m | |
| 5.0 dem | 4.4 kg/m | 138.000 VNĐ/m | |
| Tôn lạnh không màu Hoa Sen | 2.2 dem | 1.9 kg/m | 70.000 VNĐ/m |
| 3.0 dem | 2.5 kg/m | 80.000 VNĐ/m | |
| 3.5 dem | 3.1 kg/m | 90.000 VNĐ/m | |
| 4.0 dem | 3.5 kg/m | 100.000 VNĐ/m | |
| 4.5 dem | 3.9 kg/m | 118.000 VNĐ/m | |
| 5.0 dem | 4.4 kg/m | 124.000 VNĐ/m | |
| 5.5 dem | 4.8 kg/m | 140.000 VNĐ/m |
Bảng giá gia công và phụ kiện thi công tôn vòm
| Hạng mục | Quy cách | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| Gia công chấn vòm | Vòm đều hoặc vòm 1 đầu hoặc theo quy cách riêng | 3.000 VNĐ/m |
| Vít bắn tôn | 2P – bịch 100 cái | 50.000 VNĐ/bịch |
| Vít bắn tôn | 2.5P – bịch 100 cái | 60.000 VNĐ/bịch |
| Vít bắn tôn | 3P – bịch 100 cái | 65.000 VNĐ/bịch |
| Vít bắn tôn | 4P – bịch 100 cái | 70.000 VNĐ/bịch |
| Vít bắn tôn | 5P – bịch 100 cái | 80.000 VNĐ/bịch |
| Vít bắn tôn | 6P – bịch 100 cái | 100.000 VNĐ/bịch |
| Vít bắn tôn | 7P – bịch 100 cái | 120.000 VNĐ/bịch |
| Long đền cao su EPDM | Theo loại vít | Liên hệ |
| Keo silicone chống thấm | Theo dung tích | Liên hệ |
| Băng keo butyl chống thấm | Theo khổ x chiều dài cuộn | Liên hệ |
| Nắp chụp đầu vít | Theo loại vít | Liên hệ |
Lưu ý về bảng giá và chính sách bán hàng
- Giá tôn vòm trong bảng là giá tham khảo, có thể thay đổi theo thương hiệu tôn nền, độ dày, số lượng và thời điểm đặt hàng.
- Đơn giá chưa bao gồm VAT, chi phí vận chuyển, bốc xếp hoặc các yêu cầu gia công đặc biệt có thể được tính riêng.
- MTP nhận gia công chấn vòm theo kích thước và bán kính yêu cầu của công trình.
- Miễn phí giao hàng nội thành TP.HCM, hỗ trợ 50% phí vận chuyển đối với đơn hàng đi tỉnh.
- Đơn hàng lớn được chiết khấu và báo giá riêng.
- Khách hàng nên cung cấp độ dày, thương hiệu, chiều dài, số lượng và địa điểm giao hàng để nhận báo giá chính xác.
Khu vực cung cấp tôn vòm
Sắt Thép MTP nhận cung cấp và giao tôn vòm chấn theo yêu cầu tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh,... và các tỉnh Miền Nam, Miền Trung. Thời gian giao từ 1 - 5 ngày tùy khu vực.
Gửi ngay quy cách, độ dày, số lượng tôn vòm cần gia công để nhận báo giá chính xác nhất ngay hôm nay
Tôn vòm là gì?
Tôn vòm là tôn lợp được cán sóng và gia công uốn cong theo hình dạng mái, phổ biến với các biên dạng 5 sóng, 9 sóng hoặc quy cách khác tùy theo máy cán sử dụng.

Tôn vòm có thể sử dụng các biên dạng sóng phổ biến như 5 sóng, 9 sóng hoặc quy cách khác tùy máy cán và yêu cầu công trình. Tùy thiết kế, tấm tôn có thể được uốn cong toàn bộ hoặc chỉ một phần chiều dài, với độ cong và bán kính được gia công theo kích thước thực tế.
Phần tôn nền cũng có thể lựa chọn nhiều loại như tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu với độ dày khác nhau. Vì vậy, tôn vòm không phải là một loại vật liệu nền riêng mà là cách tạo hình sau gia công.
Các loại tôn vòm phổ biến
Tôn vòm được phân loại chủ yếu dựa trên hình dạng và cách gia công phần cong của tấm tôn. Trong thực tế, hai dạng được sử dụng phổ biến là tôn vòm đều và tôn vòm 1 đầu, phù hợp với từng kiểu mái, khẩu độ và yêu cầu thi công khác nhau.
Tôn vòm đều
Tôn vòm đều có phần tôn được uốn thành cung cong liên tục, tạo độ cong đồng nhất trên khu vực cần gia công.

Một số đặc điểm chính:
- Hình dạng: Cung cong liên tục, độ cong tương đối đều theo toàn bộ phần vòm.
- Cách tạo cong: Gia công bằng máy chuyên dụng theo kích thước thực tế của công trình.
- Bán kính: Xác định theo thiết kế mái và phải phù hợp với khả năng gia công của máy cán.
- Kích thước: Có thể đặt theo chiều dài, độ dày và bán kính vòm yêu cầu.
- Ứng dụng: Thường dùng cho mái vòm nhà xưởng, nhà xe, mái che, hành lang và các công trình có thiết kế mái cong phù hợp.
Khi đặt tôn vòm đều, nên cung cấp trước bán kính, chiều dài vòm và số lượng tấm để đơn vị gia công xác định quy cách chính xác.
Tôn vòm 1 đầu
Tôn vòm 1 đầu là dạng tôn trong đó một phần tấm được tạo cong, phần còn lại giữ thẳng, phù hợp với những thiết kế cần chuyển tiếp giữa mặt mái phẳng và phần mái cong.

Khi đặt gia công, cần xác định rõ các thông số để tạo hình chính xác:
- Tổng chiều dài tấm: Chiều dài hoàn thiện của toàn bộ tấm tôn.
- Chiều dài phần thẳng: Đoạn tôn giữ nguyên biên dạng phẳng trước hoặc sau phần cong.
- Phần cong: Xác định chiều dài hoặc phạm vi cần uốn vòm.
- Bán kính/độ cong: Quyết định hình dáng phần vòm và phải phù hợp với thiết kế cũng như khả năng gia công.
Dạng tôn này thường được sử dụng cho mái sảnh, mái hiên, mái che và một số kiểu mái nhà xưởng có yêu cầu tạo hình riêng.
Tôn vòm có thể được gia công từ tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu hoặc một số loại tôn cách nhiệt nếu cấu tạo sản phẩm và thiết bị gia công phù hợp.
Khi lựa chọn, nên cân nhắc môi trường sử dụng, khả năng chống nóng, yêu cầu thẩm mỹ và ngân sách. Với công trình cần độ bền và tính thẩm mỹ cao, nên chọn tôn nền phù hợp ngay từ bước thiết kế và đặt gia công.
Các thông số cần quan tâm khi đặt tôn vòm
Khi đặt tôn vòm, cần xác định biên dạng sóng, bán kính/độ cong, độ dày, khổ hữu dụng và chiều dài tấm.
Biên dạng sóng tôn vòm
Tôn vòm thường được gia công từ tôn 5 sóng, tôn 9 sóng hoặc biên dạng khác tùy hệ máy. Mỗi loại có khổ hữu dụng và đặc điểm sóng khác nhau, nên cần kiểm tra khả năng cán vòm trước khi đặt các quy cách đặc biệt.
Bán kính (R) và độ cong tôn vòm
R càng nhỏ thì vòm càng cong, R càng lớn thì vòm càng thoải. Bán kính cần phù hợp với hình dạng mái, biên dạng sóng, độ dày tôn và giới hạn của máy cán. Nếu đã có bản vẽ, nên sử dụng đúng bán kính được thiết kế.

Độ dày tôn vòm
Độ dày ảnh hưởng đến độ cứng, trọng lượng và giá thành của tôn. Việc lựa chọn cần đồng thời xét đến biên dạng sóng, bán kính cần cán và yêu cầu của hệ mái thay vì chỉ chọn tôn dày hơn.
Khổ tôn vòm
Cần phân biệt khổ đầu vào, khổ sau cán và khổ hữu dụng. Trong đó, khổ hữu dụng là phần chiều rộng thực tế dùng để che phủ sau khi lắp ghép và được sử dụng để tính số lượng tấm cần đặt.
Chiều dài và phần uốn vòm
Tùy kiểu vòm, cần xác định:
- Tôn vòm đều: Chiều dài tấm và bán kính vòm.
- Tôn vòm 1 đầu: Tổng chiều dài, phần thẳng, phần uốn và bán kính/độ cong.
Với tấm dài hoặc mái có hình dạng đặc biệt, nên cung cấp bản vẽ hoặc kích thước thực tế để MTP kiểm tra quy cách trước khi gia công.
Gợi ý chọn tôn vòm phù hợp với từng công trình
Không phải công trình nào cũng nên chọn tôn vòm theo cùng một quy cách. Việc lựa chọn nên dựa vào hình dạng mái, bán kính cần tạo, điều kiện sử dụng và phương án thi công. Có thể tham khảo theo từng nhóm công trình sau:
| Công trình | Gợi ý lựa chọn |
| Nhà xưởng, nhà kho | Ưu tiên bán kính, biên dạng và độ dày theo thiết kế; chọn tôn nền phù hợp với môi trường sử dụng. |
| Mái nhà xe | Cân đối biên dạng, độ dày và chi phí; kiểm tra bán kính để phù hợp với hình dạng mái. |
| Mái sảnh, mái đón | Có thể cân nhắc tôn vòm 1 đầu; chú trọng hình dạng phần cong và màu sắc hoàn thiện. |
| Mái che dân dụng | Cân đối độ cong, tôn nền, màu sắc và ngân sách để phù hợp với nhu cầu sử dụng. |
| Mái vòm diện tích lớn | Cần kiểm tra kỹ bán kính, chiều dài tấm, kết cấu đỡ và phương án vận chuyển, nâng hạ. |

Không nên chọn tôn vòm chỉ dựa vào màu sắc hoặc độ dày. Nên xác định theo thứ tự: kiểu vòm → bán kính → biên dạng sóng → độ dày → tôn nền → chiều dài. Nếu công trình đã có bản vẽ, nên ưu tiên gia công đúng quy cách thiết kế. Trường hợp chưa rõ thông số, có thể cung cấp kích thước mái để đơn vị gia công tư vấn trước khi sản xuất.
Ưu điểm và hạn chế của tôn vòm
Tôn vòm có lợi thế ở khả năng tạo hình theo yêu cầu, nhưng cũng cần kiểm soát kỹ thông số ngay từ khâu đặt hàng.
Ưu điểm:
- Tôn vòm tạo hiệu ứng mái cong rõ nét, phù hợp với những thiết kế cần hình thức khác biệt so với mái phẳng.
- Hình dạng tấm được gia công đồng bộ giúp tổng thể mái có đường nét liền lạc và gọn hơn.
- Tôn vòm có thể đáp ứng nhiều phương án kiến trúc nhờ khả năng tạo hình theo thiết kế của từng công trình.
- Tấm được gia công trước giúp giảm bớt việc xử lý tạo hình và điều chỉnh tôn tại công trường.

Hạn chế:
- Cần xác định chính xác bán kính, kích thước và phần uốn trước khi gia công.
- Không phải mọi biên dạng và độ dày tôn đều có thể cán cùng một độ cong.
- Tấm cong dài có thể khó vận chuyển, tập kết và nâng hạ hơn tôn phẳng.
- Sai lệch kích thước có thể ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt.
- Quy cách gia công phụ thuộc vào khả năng và giới hạn của máy cán.
Gia công cán tôn vòm theo yêu cầu tại MTP
MTP nhận gia công cán tôn vòm theo yêu cầu dựa trên kiểu vòm, bán kính, biên dạng sóng, độ dày và kích thước thực tế của mái. Khách hàng có thể lựa chọn tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu, thương hiệu và màu sắc theo nhu cầu. Với các quy cách đặc biệt, MTP sẽ kiểm tra khả năng của máy cán trước khi xác nhận sản xuất.
Thông tin cần cung cấp khi đặt tôn vòm
Để MTP kiểm tra quy cách và báo giá nhanh, khách hàng nên cung cấp:
- Kiểu vòm: vòm đều hoặc vòm 1 đầu.
- Biên dạng: 5 sóng, 9 sóng hoặc quy cách khác.
- Bán kính/độ cong: theo thiết kế mái.
- Độ dày tôn: theo yêu cầu hoặc bản vẽ.
- Loại tôn: tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu; thương hiệu và màu sắc.
- Kích thước: tổng chiều dài tấm; chiều dài phần thẳng và phần uốn nếu là vòm 1 đầu.
- Khối lượng: số lượng tấm hoặc tổng diện tích.
- Địa điểm giao hàng.

Chưa xác định được bán kính R? Khách hàng có thể gửi bản vẽ hoặc kích thước thực tế của mái để MTP kiểm tra và tư vấn quy cách gia công phù hợp.
Quy trình đặt hàng:
Gửi bản vẽ/kích thước → kiểm tra khả năng cán → xác nhận quy cách → báo giá → gia công → giao hàng
MTP hỗ trợ CO-CQ theo nguồn tôn, hóa đơn VAT, chiết khấu theo số lượng và giao hàng tận công trình. Khách hàng chỉ cần gửi bản vẽ/kích thước mái + số lượng + địa điểm giao hàng để được kiểm tra quy cách và báo giá.
Giá một số thương hiệu tôn thông dụng dùng gia công tôn vòm
Câu hỏi thường gặp về tôn vòm
Nếu khách hàng đã có bản vẽ hoặc chỉ mới có kích thước mái, hãy gửi thông tin cho MTP để được kiểm tra quy cách và tư vấn phương án phù hợp trước khi sản xuất. MTP hỗ trợ gia công và giao tôn vòm đến công trình theo nhu cầu thực tế










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.