Chi phí xây nhà khung thép dân dụng mới nhất hiện nay

Chi phí xây nhà khung thép dân dụng hiện nay phụ thuộc vào diện tích, số tầng, loại vật liệu và mức độ hoàn thiện. Báo giá có thể tính theo m², theo hạng mục hoặc theo từng loại nhà như nhà cấp 4, nhà 1 tầng, nhà 2 tầng, nhà có gác lửng hay nhà kết hợp kinh doanh. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ cách tính chi phí, các yếu tố ảnh hưởng đến giá và tham khảo ngân sách phù hợp trước khi thi công. Bạn cũng có thể dự trù nhanh cho nhà 100m², 200m² hoặc các mẫu nhà khung thép phổ biến khác.

Chi phí xây nhà khung thép dân dụng hiện nay như thế nào?
Chi phí xây nhà khung thép dân dụng hiện nay như thế nào?

Nội dung chính

Báo giá chi phí xây nhà khung thép dân dụng mới nhất hiện nay

Sắt Thép MTP cung cấp phí xây nhà khung thép dân dụng, bao gồm các hạng mục thi công nhà thép dân dụng theo kết cấu cơ bản hoặc theo yêu cầu để khách hàng tham khảo.

Chi phí xây nhà khung thép dân dụng cho công trình có kết cấu cơ bản

Hạng mục Đơn giá (vnđ/m2) Mô tả
Phương án móng nông 500.000 – 600.000 Móng đơn bê tông cốt thép, chiều sâu từ 1.5m
Phương án móng cọc 600.000 – 700.000
Cọc 200x200, dài 15m, hệ giằng móng bê tông cốt thép
Phần kết cấu 1.400.000 – 1.600.000
Khung thép SS400 hoặc Q235, sơn 1 lớp chống gỉ và 2 lớp sơn màu
Phần hoàn thiện 3.000.000 – 3.500.000 Sàn deck mạ kẽm và bê tông mác M250
Khung thép tiền chế (trọn gói) 1.200.000 – 2.300.000
Tính theo khối lượng thép x đơn giá, dao động tùy theo yêu cầu và điều kiện thực tế của công trình
Sàn bê tông nhẹ (trọn gói) 620.000
Sàn tầng 2 sử dụng dầm P113, mỗi tầng cao cộng thêm 20.000vnđ/m2
Tấm bê tông nhẹ xây tường 580.000 Thi công tấm bê tông nhẹ cho xây tường

Giá gia công các thành phần kết cấu thép

  • Gia công khung kèo: 4.000 VNĐ/kg
  • Gia công khung kèo thép, nóc gió, console cửa đi: 2.000 VNĐ/kg
  • Lắp dựng khung kèo thép, nóc gió, console cửa đi: 36.000 VNĐ/m2
  • Lắp đặt tôn mái: 13.000 VNĐ/m2
  • Lắp đặt tôn vách: 15.000 VNĐ/m2
  • Lắp đặt máng xối, ống thoát nước: 64.000 VNĐ/m2
  • Lắp đặt diềm chỉ: 13.000 VNĐ/m2

Chi phí xây nhà khung thép dân dụng theo diện tích

Loại công trình Diện tích Đơn giá thi công (VNĐ/m²) Thông số cơ bản
Nhà Khung Thép Tiền Chế Dưới 1.500m² Dưới 1.500 m², cao độ 7,5m 2.300.000 – 2.500.000
Nền bê tông cốt thép 100mm, trọng tải đến 5 tấn
Nhà Khung Thép Tiền Chế Trên 1.500m² (Nhà Xưởng, Nhà Tiền Chế Khẩu Độ Lớn) Trên 1.500 m² 2.000.000 – 2.400.000
Nền bê tông 150mm, 2 lớp thép, trọng tải đến 6,5 tấn
Nhà Khung Thép Tiền Chế Dân Dụng (2 Lầu Trở Lên) Từ 2 lầu trở lên 1.200.000 – 1.600.000
Tính riêng phần thép, không bao gồm hoàn thiện

Cách tính chi phí xây nhà khung thép 2 tầng

Chi phí thi công = Đơn giá x Diện tích xây dựng

Đối với nhà khung thép 2 tầng với diện tích 200m² và tường xây 100mm:

  • Đơn giá dao động từ 1.200.000 đến 1.600.000 VNĐ/m².
  • Áp dụng công thức
    • 1.200.000 VNĐ/m² x 200 m² = 240.000.000 VNĐ
    • 1.600.000 VNĐ/m² x 200 m² = 320.000.000 VNĐ

Vậy tổng chi phí dao động từ 240 triệu đến 320 triệu VNĐ.

Chi Phí Xây Nhà Khung Thép Dân Dụng Bao Nhiêu Tiền 1m²?

Mức giá xây nhà khung thép dân dụng thường được chia theo từng phần như khung thép, xây thô và hoàn thiện. Mỗi mức sẽ phù hợp với nhu cầu sử dụng và ngân sách khác nhau. Dưới đây là bảng đơn giá tham khảo để bạn dễ hình dung tổng chi phí ban đầu. Giá thực tế có thể thay đổi theo thiết kế, vật liệu, khu vực và thời điểm thi công.

Hạng mục Đơn giá tham khảo
Khung thép 1.200.000 – 2.200.000 đ/m²
Xây thô 3.000.000 – 4.500.000 đ/m²
Hoàn thiện cơ bản 5.000.000 – 6.500.000 đ/m²
Hoàn thiện khá 6.500.000 – 8.500.000 đ/m²
Hoàn thiện cao cấp 8.500.000 – 12.000.000 đ/m²

Lưu ý: Giá chỉ mang tính tham khảo, phụ thuộc thiết kế, vật liệu, khu vực và thời điểm thi công.

Chi Phí Theo Loại Công Trình

Mỗi loại nhà khung thép sẽ có cấu hình khác nhau nên chi phí cũng không giống nhau. Nhà cấp 4 thường có giá thấp hơn do kết cấu đơn giản, trong khi nhà 2 tầng hoặc nhà kết hợp kinh doanh sẽ cần khung thép chịu lực lớn hơn. Những công trình có gác lửng hoặc khẩu độ rộng cũng làm chi phí tăng lên. Vì vậy, nên xác định rõ mục đích sử dụng trước khi lập dự toán.

Nhà khung thép cấp 4

Nhà cấp 4 bằng khung thép thường phù hợp với gia đình nhỏ, thời gian thi công nhanh và chi phí tối ưu. Mức giá phổ biến dao động theo mức hoàn thiện và loại mái, loại sàn sử dụng.

  • Chi phí/m²: khoảng 4.500.000 – 7.500.000 đ/m².

  • Tổng chi phí 80m²: khoảng 360 – 600 triệu đồng.

  • Tổng chi phí 100m²: khoảng 450 – 750 triệu đồng.

Nhà khung thép 1 tầng

Nhà 1 tầng khung thép thường được chọn cho nhà ở gia đình, nhà vườn hoặc công trình có yêu cầu không gian rộng. Chi phí phụ thuộc nhiều vào hệ mái và mức hoàn thiện nội thất.

  • Chi phí/m²: khoảng 4.800.000 – 8.000.000 đ/m².

  • Tổng chi phí: thay đổi theo diện tích và mức hoàn thiện.

Nhà khung thép 2 tầng

Nhà 2 tầng khung thép có ưu điểm là tăng diện tích sử dụng nhưng vẫn kiểm soát được tải trọng công trình. Phần khung, móng và sàn sẽ cần thiết kế kỹ hơn nên tổng chi phí thường cao hơn nhà 1 tầng.

  • Chi phí/m²: khoảng 5.500.000 – 9.500.000 đ/m².

  • Tổng chi phí: phụ thuộc vào diện tích xây dựng thực tế và loại hoàn thiện.

Nhà khung thép có gác lửng

Nhà có gác lửng là giải pháp tiết kiệm diện tích và tăng công năng sử dụng. Kiểu nhà này thường được áp dụng cho nhà phố nhỏ, nhà ở kết hợp kinh doanh hoặc nhà cần thêm không gian sinh hoạt.

  • Chi phí/m²: khoảng 5.000.000 – 8.500.000 đ/m².

  • Tổng chi phí: thường thấp hơn nhà 2 tầng nhưng cao hơn nhà cấp 4 đơn giản.

Nhà khung thép kết hợp kinh doanh

Loại nhà này yêu cầu không gian sử dụng linh hoạt, tải trọng tốt và mặt bằng rộng. Chi phí thường cao hơn do cần tối ưu công năng, thẩm mỹ và kết cấu chịu lực.

  • Chi phí/m²: khoảng 6.000.000 – 10.000.000 đ/m².

  • Tổng chi phí: phụ thuộc vào diện tích tầng trệt, tầng lửng và khu vực kinh doanh.

Bảng Dự Toán Chi Phí Theo Diện Tích

Dưới đây là bảng chi phí dự kiến theo diện tích để bạn tham khảo nhanh. Mức giá tính theo phương án hoàn thiện cơ bản đến khá, chưa bao gồm các yêu cầu đặc biệt về nội thất hoặc vật liệu cao cấp. Đây là bảng ước tính ban đầu, rất hữu ích khi bạn muốn so sánh ngân sách trước khi chốt bản vẽ. Dự toán thực tế vẫn cần tính theo cấu hình công trình cụ thể.

Diện tích Chi phí dự kiến
50m² 250 – 400 triệu đồng
70m² 350 – 560 triệu đồng
80m² 400 – 640 triệu đồng
100m² 500 – 800 triệu đồng
120m² 600 – 960 triệu đồng
150m² 750 triệu – 1,2 tỷ đồng
200m² 1,0 – 1,6 tỷ đồng

Chi Phí Theo Từng Hạng Mục

Chi phí xây nhà khung thép không chỉ nằm ở phần khung mà còn gồm nhiều hạng mục liên quan đến nền móng, sàn, mái và hoàn thiện. Mỗi hạng mục sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư. Khi lập dự toán, bạn nên tách riêng từng phần để dễ kiểm soát ngân sách. Điều này đặc biệt quan trọng với công trình cần tối ưu chi phí ngay từ đầu.

Chi phí thiết kế

Chi phí thiết kế thường bao gồm khảo sát, lên phương án kiến trúc, kết cấu và hồ sơ thi công. Nếu nhà có yêu cầu phức tạp, chi phí thiết kế sẽ cao hơn vì cần nhiều thời gian tính toán và chỉnh sửa.

Chi phí khảo sát

Khảo sát giúp đánh giá hiện trạng đất, nền móng và điều kiện thi công thực tế. Đây là bước quan trọng để xác định giải pháp móng phù hợp, tránh phát sinh trong quá trình làm nhà.

Chi phí móng

Móng là phần chịu lực chính, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của toàn bộ công trình. Tùy địa chất và tải trọng, có thể chọn móng đơn, móng băng hoặc móng cọc.

  • Móng đơn: phù hợp công trình nhỏ, nền đất tốt.

  • Móng băng: dùng phổ biến cho nhà dân dụng, tải trọng trung bình.

  • Móng cọc: áp dụng cho nền đất yếu hoặc công trình tải lớn.

Chi phí gia công và lắp dựng khung thép

Đây là phần cốt lõi của nhà khung thép, bao gồm gia công cấu kiện tại xưởng và lắp dựng tại công trình. Chi phí phụ thuộc vào chủng loại thép, tiết diện, số lượng cột kèo và độ phức tạp của bản vẽ.

Chi phí sàn

Sàn có thể làm bằng nhiều giải pháp khác nhau tùy mục đích sử dụng và tải trọng. Mỗi loại sàn có mức giá và ưu nhược điểm riêng.

  • Sàn bê tông: chắc chắn, phổ biến, tải trọng tốt.

  • Sàn deck: thi công nhanh, nhẹ hơn bê tông truyền thống.

  • Sàn bê tông nhẹ: giảm tải trọng, phù hợp công trình cần tiết kiệm kết cấu.

Chi phí mái

Mái nhà là hạng mục ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ và khả năng chống nóng, chống ồn. Tùy nhu cầu sử dụng, bạn có thể chọn mái tôn, mái panel hoặc mái cách nhiệt.

  • Tôn lạnh: chi phí thấp, thi công nhanh.

  • Tôn PU: cách nhiệt tốt hơn, phù hợp nhà ở dân dụng.

  • Panel: khả năng cách nhiệt và cách âm cao, giá thường cao hơn.

Chi phí tường

Tường bao có thể xây bằng gạch, panel hoặc cemboard tùy phong cách và mục đích sử dụng. Mỗi loại vật liệu sẽ tác động khác nhau đến trọng lượng công trình, thời gian thi công và mức đầu tư.

  • Gạch: chắc chắn, quen thuộc, dễ thi công.

  • Panel: nhẹ, lắp đặt nhanh, phù hợp nhà lắp ghép.

  • Cemboard: linh hoạt, thường dùng cho giải pháp nhẹ.

Chi phí cửa

Cửa là phần hoàn thiện ảnh hưởng đến thẩm mỹ và an toàn sử dụng. Chi phí sẽ tùy chất liệu như nhôm kính, thép, gỗ công nghiệp hoặc cửa cuốn.

Chi phí điện nước

Hệ thống điện nước bao gồm đường ống, dây dẫn, thiết bị và công lắp đặt. Nếu công trình có nhiều tầng hoặc nhiều khu chức năng, chi phí hạng mục này sẽ tăng theo.

Chi phí hoàn thiện

Chi phí hoàn thiện gồm sơn, trần, thiết bị vệ sinh và nội thất cơ bản. Đây là phần quyết định trực tiếp đến mức độ tiện nghi và hình thức bàn giao của công trình.

  • Sơn: hoàn thiện bề mặt và bảo vệ công trình.

  • Trần: tăng thẩm mỹ, hỗ trợ chống nóng.

  • Thiết bị vệ sinh: lavabo, bồn cầu, vòi sen, phụ kiện.

  • Nội thất cơ bản: tủ, kệ, đèn, thiết bị sinh hoạt thiết yếu.

Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chi Phí Xây Nhà Khung Thép

Chi phí xây nhà khung thép không cố định vì phụ thuộc vào nhiều biến số khác nhau. Cùng một diện tích nhưng nếu thiết kế khác nhau thì giá có thể chênh lệch đáng kể. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp bạn chủ động hơn khi làm dự toán. Dưới đây là các yếu tố tác động mạnh nhất đến giá.

  • Diện tích xây dựng.

  • Số tầng.

  • Thiết kế kiến trúc.

  • Chủng loại thép.

  • Móng.

  • Loại mái.

  • Loại sàn.

  • Mức độ hoàn thiện.

  • Khu vực xây dựng.

  • Thời điểm thi công.

Cách Tính Chi Phí Xây Nhà Khung Thép

Cách tính thông dụng nhất là lấy diện tích xây dựng nhân với đơn giá/m², sau đó cộng thêm chi phí phát sinh nếu có. Công thức này giúp bạn ước lượng nhanh ngân sách tổng thể trước khi triển khai. Tuy nhiên, để có con số sát thực tế, cần cộng thêm các hạng mục như móng, mái, sàn và hoàn thiện. Công thức tham khảo như sau:

Tổngchiphıˊ=Diệntıˊchxa^ydựng×Đơngiaˊ/m2+ChiphıˊphaˊtsinhTổng chi phí = Diện tích xây dựng \times Đơn giá/m² + Chi phí phát sinh

Ví dụ nhà 100m²

Nếu đơn giá hoàn thiện cơ bản là 6.000.000 đ/m², nhà 100m² sẽ có chi phí khoảng 600 triệu đồng, chưa tính phát sinh đặc biệt. Nếu chọn hoàn thiện khá, ngân sách có thể tăng lên đáng kể.

Ví dụ nhà 2 tầng

Với nhà 2 tầng diện tích sàn 200m², mức chi phí sẽ được tính theo tổng diện tích xây dựng và loại hoàn thiện. Khi thêm phần móng và khung chịu lực lớn hơn, tổng ngân sách sẽ cao hơn nhà 1 tầng cùng diện tích.

Ví dụ nhà có gác lửng

Nhà có gác lửng thường tính theo diện tích xây dựng quy đổi, không chỉ tính riêng diện tích sàn thực. Vì vậy, tổng chi phí phụ thuộc vào chiều cao, kết cấu gác và mức hoàn thiện phần lửng.

So Sánh Chi Phí Nhà Khung Thép Và Nhà Bê Tông Cốt Thép

Nhà khung thép và nhà bê tông cốt thép đều có ưu điểm riêng, nhưng chênh lệch lớn nhất nằm ở thời gian thi công, khả năng mở rộng và tải trọng. Nhà khung thép thường có lợi thế về tiến độ và linh hoạt, trong khi nhà bê tông cốt thép lại quen thuộc và nặng hơn. Nếu mục tiêu là thi công nhanh và dễ cải tạo, khung thép thường là lựa chọn đáng cân nhắc. Bảng dưới đây giúp bạn so sánh dễ hơn.

Tiêu chí Nhà khung thép Nhà bê tông
Chi phí đầu tư Linh hoạt, có thể tối ưu theo thiết kế Thường cao hơn nếu thi công truyền thống
Thời gian thi công Nhanh Lâu hơn
Tuổi thọ Cao nếu thi công và bảo trì đúng Cao
Khả năng mở rộng Dễ mở rộng Khó thay đổi hơn
Chi phí bảo trì Cần bảo trì định kỳ Thấp hơn ở một số hạng mục

Có Nên Xây Nhà Khung Thép Dân Dụng Không?

Nhà khung thép là phương án phù hợp nếu bạn cần thi công nhanh, giảm tải trọng móng và muốn linh hoạt trong thiết kế. Loại nhà này đặc biệt hiệu quả với nhà phố, nhà cấp 4, nhà có gác lửng và công trình kết hợp kinh doanh. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả lâu dài, cần xử lý kỹ chống cháy và chống ăn mòn. Quan trọng hơn, đơn vị thi công phải có kinh nghiệm để đảm bảo kết cấu an toàn và đúng kỹ thuật.

Ưu điểm

  • Thi công nhanh.

  • Giảm tải trọng móng.

  • Dễ mở rộng.

  • Linh hoạt thiết kế.

  • Tiết kiệm thời gian.

Hạn chế

  • Cần xử lý chống cháy.

  • Cần chống ăn mòn tốt.

  • Yêu cầu đơn vị thi công có kinh nghiệm.

Chi phí xây dựng nhà khung thép dân dụng khoảng từ 240 triệu đến 320 triệu VNĐ
Chi phí xây dựng nhà khung thép dân dụng khoảng từ 240 triệu đến 320 triệu VNĐ

Các loại vật tư cần thiết trong quá trình xây dựng nhà khung thép

Hạng mục Vật tư cần thiết
Vật tư nền móng – tường xây - Xi măng
- Cát đá
- Thép
- Dây điện
- Ống nước
- Bê tông mác M250
Vật tư cột, kèo thép, vách – mái tôn - Tôn mái
- Xà gồ chữ C đen hoặc mạ kẽm dày 1.4 – 2.0mm
- Sắt hộp 5x10, 6x12
- Thép kèo, cột, bảng mã, thép tấm
- Sika grout gắn kết bê tông, bulong, dây cáp căng
Vật tư phần hoàn thiện - Nền sika xám, epoxy
- Gạch nền 60x60, 80x80
- Sơn nước
- Cửa cuốn
- Cửa sổ, cửa thoát hiểm

Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây nhà khung thép dân dụng

Mức giá xây dựng những căn nhà khung thép dân dụng trên thị trường không chỉ phụ thuộc vào giá nguyên vật liệu mà còn bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác như:

  • Kết cấu của công trình: Tùy theo phong cách thiết kế, quy mô, yêu cầu sử dụng,... mà mức chi phí khác nhau theo mỗi cấu trúc. Công trình càng phức tạp, nhiều tầng thì yêu cầu về vật tư, kích thước cấu kiện,... cũng khác nhau, dẫn đến chi phí cũng thay đổi.
  • Yêu cầu vật tư: Trong bảng chi phí xây nhà khung thép dân dụng, đơn giá thi công khung thép kết cấu ít biến động vì chỉ phụ thuộc vào giá sắt thép từ nhà cung cấp.
  • Điều kiện thi công: Những vấn đề xoay quanh quá trình thi công như địa điểm, giao thông di chuyển,... có thể mang đến những bất lợi như kéo dài thời gian, tăng chi phí nhân công giám sát,... Do đó, mức giá cũng có thể bị thay đổi. 
Giá nhà khung thép ảnh hưởng bởi kết cấu công trình, yêu cầu vật tư, điều kiện thi công
Giá nhà khung thép ảnh hưởng bởi kết cấu công trình, yêu cầu vật tư, điều kiện thi công

Khách hàng tham khảo giá thép xây dựng các thương hiệu được sử dụng phổ biến tại các công trình:

Tổng quan về nhà khung thép dân dụng

Nhà khung thép dân dụng là loại công trình xây dựng sử dụng khung cấu trúc bằng thép làm trụ cột, kết hợp với các vật liệu khác để tạo thành một ngôi nhà hoàn chỉnh. Ba giai đoạn để tạo nên một ngôi nhà thép dân dụng bao gồm: thiết kế, gia công cấu kiện, và lắp đặt tại công trình.

Nhà khung thép là một trong những loại hình xây dựng hiện đại
Nhà khung thép là một trong những loại hình xây dựng hiện đại

Ưu điểm của nhà thép dân dụng

Nhà khung thép tiền chế có nhiều ưu điểm vượt trội:

  • Hiệu quả kinh tế cao: Thi công nhanh, giảm chi phí nhân công, vật liệu giá rẻ (thép, tấm xi măng) giúp giảm tổng chi phí xây dựng.
  • Tính thẩm mỹ: Vật liệu hiện đại, dễ dàng trang trí, đáp ứng nhiều yêu cầu thẩm mỹ.
  • Độ bền cao: Tuổi thọ lên tới 50 năm, khả năng chịu lực ổn định như nhà bê tông cốt thép.
  • Dễ tháo dỡ và di chuyển: Thi công nhanh, dễ tháo dỡ, vật liệu có thể tái sử dụng, an toàn với môi trường.
Nhà thép dân dụng dễ thi công, tháo dỡ, khả năng chịu lực tốt
Nhà thép dân dụng dễ thi công, tháo dỡ, khả năng chịu lực tốt

So sánh: Nhà khung thép vs nhà bê tông truyền thống

Để lựa chọn giữa nhà khung thép và nhà bê tông truyền thống, chủ đầu tư cần hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại hình này. Mỗi phương án có ưu điểm riêng về kết cấu, chi phí, thời gian thi công và tuổi thọ công trình. Bảng dưới đây sẽ đưa ra có cái nhìn tổng quan và dễ dàng so sánh hai giải pháp xây dựng phổ biến nhất hiện nay.

Tiêu chí Nhà khung thép Nhà bê tông truyền thống
Vật liệu làm cốt thép Thường sử dụng thép hình (H, I, U, V) gia công sẵn sau đó liên kết bằng bulong tại công trường. Sử dụng xi măng, cát, đá, nước và cốt thép (thép cây gân, thép cuộn), uốn, lắp dựng, đổ bê tông tại công trình.
Khả năng chịu lực Kết cấu nhẹ, chịu lực tốt, khả năng vượt nhịp lớn (10 - 13m), ít bị ảnh hưởng bởi tải trọng bản thân. Kết cấu nặng, chịu lực tốt, nhưng khả năng vượt nhịp thấp hơn (tối đa khoảng 7m), cần giám sát thi công chặt chẽ.
Giải pháp kiến trúc Gia công sẵn tại nhà máy, lắp ráp nhanh nhưng hạn chế về thẩm mỹ, khó tạo hình phức tạp. Đổ bê tông tại chỗ bằng cốp pha, dễ tạo hình, linh hoạt về kiến trúc, phù hợp mọi phong cách.
Khả năng kết hợp vật liệu Dễ kết hợp với vật liệu nhẹ, hiện đại như tấm ốp nhựa nano, gỗ nhựa, sàn nhựa giả gỗ, tấm giả đá,... Kết hợp chủ yếu với vật liệu truyền thống như gạch, xi măng, đá, cát, cốt thép,...
Tuổi thọ công trình Có thể đạt tới 100 năm nếu thi công và bảo trì đúng kỹ thuật. Từ 40 - 100 năm, phụ thuộc vào vật liệu và tay nghề thi công.
Chi phí đầu tư Thấp hơn khoảng 15 - 25% so với nhà bê tông cùng diện tích và quy mô. Cao hơn, đặc biệt khi có nhiều tầng hoặc chi tiết trang trí.
Thời gian thi công Nhanh gấp 2 - 3 lần, nhờ các cấu kiện được sản xuất sẵn, chỉ cần lắp ráp tại công trường. Thi công lâu hơn (vài tháng đến vài năm), phụ thuộc thời tiết, quy mô và thiết kế.
Ảnh hưởng môi trường Có thể tháo dỡ và tái sử dụng, thân thiện môi trường hơn. Khi phá dỡ, vật liệu bê tông khó tái chế, dễ gây ô nhiễm.
Tính linh hoạt sử dụng Dễ mở rộng, tháo dỡ, di chuyển. Phù hợp nhà xưởng, kho, nhà tạm, quán café, nhà cấp 4. Kết cấu cố định, bền vững, phù hợp nhà ở dân dụng, công trình lâu dài.

Đại lý sắt thép Mạnh Tiến Phát - chuyên cung cấp các loại sắt thép xây dựng chất lượng cao

Đại lý sắt thép Mạnh Tiến Phát đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối sắt thép xây dựng trên thị trường miền Nam nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung. Các thương hiệu sắt thép mà chúng tôi liên kết để cung cấp ra thị trường bao gồm Hoa Sen, Đông Á, Việt Nhật, Pomina, Thái Nguyên,... 

Đại lý Sắt Thép MTP cung cấp vật tư xây dựng nhà khung thép dân dụng uy tín, hàng chính hãng, giá tốt
Đại lý Sắt Thép MTP cung cấp vật tư xây dựng nhà khung thép dân dụng uy tín, hàng chính hãng, giá tốt

Mức giá các loại vật liệu vô cùng cạnh tranh vì sản phẩm được nhập trực tiếp từ nhà máy. Do đó, mức chi phí xây nhà khung thép dân dụng có sử dụng nguyên vật liệu do chúng tôi cung cấp luôn đảm bảo cạnh tranh nhất trên thị trường. Nếu quý khách còn bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn 24/7 nhé. 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3