Nếu đang cần máng xối tôn cho nhà dân dụng, nhà xưởng, kho hoặc mái che, MTP cung cấp và gia công theo kích thước thực tế hoặc bản vẽ của công trình. Máng có thể sử dụng tôn mạ kẽm, tôn lạnh hoặc tôn màu, với nhiều lựa chọn về độ dày, tiết diện, khổ triển khai và chiều dài.
MTP nhận cắt, chấn máng theo yêu cầu, đồng thời cung cấp các phụ kiện đi kèm khi cần hoàn thiện hệ thống thoát nước. Hàng có CO-CQ theo nguồn tôn, hỗ trợ xuất VAT, chiết khấu đơn hàng số lượng lớn và giao đến công trình theo thỏa thuận.

Để nhận báo giá sát với quy cách thực tế, khách hàng nên gửi loại tôn + kích thước mặt cắt + độ dày + chiều dài + số lượng + địa điểm giao hàng cho MTP
Bảng giá máng xối tôn mới nhất
Sắt Thép MTP cung cấp đến khách hàng bảng giá máng xối tôn mới nhất 06/10/2026. Chúng tôi báo giá máng xối tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu đầy đủ quy cách.
Giá máng xối tôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại tôn, độ dày, kích thước tiết diện, khổ triển khai, chiều dài và số lượng đặt hàng. Vì vậy, cùng một loại máng xối nhưng khác độ dày hoặc kích thước gia công có thể có mức giá khác nhau. Bảng dưới đây giúp khách hàng tham khảo nhanh trước khi yêu cầu báo giá theo quy cách thực tế.
Bảng giá máng xối tôn kẽm
| Loại máng xối | Kích thước | Độ dày | Đơn giá (VNĐ/m) |
| Máng xối tôn kẽm U300 | 30 cm | 0.3 - 0.5 mm | 180.000 – 185.000 |
| Máng xối tôn kẽm U400 | 40 cm | 0.3 - 0.5 mm | 235.000 – 240.000 |
| Máng xối tôn kẽm U500 | 50 cm | 0.3 - 0.5 mm | 280.000 – 290.000 |
| Máng xối tôn kẽm U600 | 60 cm | 0.3 - 0.5 mm | 330.000 – 340.000 |
| Máng xối tôn kẽm U800 | 80 cm | 0.3 - 0.5 mm | 430.000 – 440.000 |
Bảng giá máng xối tôn lạnh
| Loại máng xối | Kích thước | Độ dày | Đơn giá (VNĐ/m) |
| Máng xối tôn lạnh U300 | 30 cm | 0.3 - 0.5 mm | 195.000 - 200.000 |
| Máng xối tôn lạnh U400 | 40 cm | 0.3 - 0.5 mm | 246.000 - 252.000 |
| Máng xối tôn lạnh U500 | 50 cm | 0.3 - 0.5 mm | 295.000 - 300.000 |
| Máng xối tôn lạnh U600 | 60 cm | 0.3 - 0.5 mm | 345.000 - 350.000 |
| Máng xối tôn lạnh U800 | 80 cm | 0.3 - 0.5 mm | 450.000 - 455.000 |
Bảng giá máng xối tôn màu
| Loại máng xối | Kích thước | Độ dày | Đơn giá (VNĐ/m) |
| Máng xối tôn màu U300 | 30 cm | 0.3 - 0.5 mm | 210.000 – 215.000 |
| Máng xối tôn màu U400 | 40 cm | 0.3 - 0.5 mm | 260.000 – 270.000 |
| Máng xối tôn màu U500 | 50 cm | 0.3 - 0.5 mm | 310.000 – 320.000 |
| Máng xối tôn màu U600 | 60 cm | 0.3 - 0.5 mm | 360.000 – 370.000 |
| Máng xối tôn màu U800 | 80 cm | 0.3 - 0.5 mm | 460.000 – 470.000 |
Bảng giá phụ kiện máng xối
| Phụ kiện máng xối tôn | Giá tham khảo |
| Phễu thu nước | 120.000 – 250.000 VNĐ/cái |
| Ống thoát nước Ø90 | 80.000 – 110.000 VNĐ/m |
| Ống thoát nước Ø114 | 100.000 – 140.000 VNĐ/m |
| Đai máng | Liên hệ |
| Đai ôm ống | Liên hệ |
| Hộp thu nước | Liên hệ |
| Bịt đầu máng | Liên hệ |
| Cầu chắn rác | Liên hệ |
| Nối máng | Liên hệ |
Lưu ý: Báo giá máng xối tôn các loại trên đây chỉ mang tính tham khảo, giá có thể biến động tùy yêu cầu và số lượng đặt hàng. Do đó khách hàng nên liên hệ trực tiếp đến Sắt Thép MTP để được nhân viên tư vấn và báo giá chính xác nhất.
Chính sách bán hàng, khu vực cung cấp
- Máng xối gia công từ tôn nền chất lượng, đa dạng độ dày.
- Nhận gia công máng xối theo kích thước, tiết diện và chiều dài theo yêu cầu thực tế của công trình.
- Đơn giá chưa bao gồm VAT, chi phí vận chuyển, bốc xếp và các yêu cầu gia công đặc biệt nếu có.
- Miễn phí giao hàng nội thành TP.HCM, hỗ trợ 50% phí vận chuyển đối với đơn hàng đi tỉnh.
- Đơn hàng số lượng lớn được chiết khấu và báo giá riêng theo quy cách thực tế.
- Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp loại tôn, độ dày, kích thước máng, chiều dài, số lượng và địa điểm giao hàng để được báo giá chính xác.
Khu vực cung cấp máng xối tôn
Sắt Thép MTP nhận cung cấp máng xối tôn đa dạng kích thước, hình dáng tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh,... và các tỉnh khu vực Miền Nam, Miền Trung. Thời gian giao hàng dự kiến từ 1 - 5 ngày, tùy theo quy cách đơn hàng, số lượng và khu vực giao.
Máng xối tôn là gì?
Máng xối tôn là loại máng thoát nước được gia công trực tiếp từ tôn tấm hoặc tôn cuộn bằng phương pháp cắt, chấn, gấp theo kích thước yêu cầu. Khác với các loại máng đúc sẵn bằng nhựa hoặc vật liệu khác, máng xối tôn có thể tùy chỉnh độ dày, khổ triển khai, chiều rộng, chiều cao và chiều dài theo thiết kế mái.

Vật liệu thường dùng gồm tôn kẽm, tôn lạnh và tôn màu. Tùy tiết diện và kích thước mái, máng có thể được chấn dạng U, V, hộp hoặc dạng riêng theo bản vẽ, sau đó kết hợp với phễu thu, ống thoát và các phụ kiện để hoàn thiện hệ thống thoát nước.
Các loại máng xối tôn MTP đang cung cấp
MTP cung cấp và gia công nhiều loại máng xối tôn theo vị trí lắp đặt, vật liệu và kích thước thực tế của hệ mái. Phổ biến gồm máng xối biên, máng xối giữa/máng xối âm; vật liệu có thể sử dụng tôn mạ kẽm, tôn lạnh hoặc tôn màu tùy yêu cầu công trình.
Máng xối biên

Máng xối biên là loại máng xối tôn lắp dọc theo biên hoặc mép mái, thường được gia công theo thiết kế của từng công trình:
- Vị trí: Lắp tại mép hoặc biên mái, nơi nước mưa tập trung và chảy xuống.
- Hướng thu nước: Thu nước từ mái và dẫn về phễu thu hoặc đầu ống thoát.
- Tiết diện: Có thể chấn dạng U, V, hộp hoặc hình dạng riêng.
- Kích thước: Chiều rộng, chiều cao, khổ triển khai được gia công theo thiết kế.
- Điểm thoát: Bố trí phễu thu và ống thoát tại vị trí phù hợp để đưa nước ra khỏi mái.
- Ứng dụng: Thường dùng cho nhà xưởng, nhà kho, nhà dân dụng, mái che và các công trình có biên mái cần thu nước.
Máng xối giữa / máng xối âm

Máng xối giữa hay máng xối âm được bố trí tại vị trí giao tuyến hoặc khe giữa hai phần mái, thường nằm thấp hơn bề mặt mái để thu nước. Đặc điểm chính:
- Vị trí: Nằm giữa hai mái hoặc tại tuyến giao nhau của các mặt mái.
- Hướng thu nước: Có thể nhận nước mưa từ cả hai phía mái, tùy thiết kế.
- Lượng nước: Thường tập trung lượng nước lớn nên cần tính toán tiết diện phù hợp.
- Tiết diện: Có thể chấn dạng U, hộp hoặc tiết diện riêng.
- Kích thước: Xác định theo diện tích mái, độ dốc và lượng nước cần thoát.
- Điểm thoát: Bố trí phễu thu, ống thoát tại các vị trí được tính toán trước.
- Gia công: Kích thước và hình dạng máng được chấn theo bản vẽ hoặc yêu cầu thực tế của công trình.
Các loại tôn dùng để gia công máng xối
Máng xối tôn có thể được gia công từ tôn mạ kẽm, tôn lạnh hoặc tôn màu. Việc lựa chọn phụ thuộc vào môi trường sử dụng, yêu cầu chống ăn mòn, thẩm mỹ, độ dày và ngân sách. Mỗi loại vật liệu có đặc điểm khác nhau nhưng đều có thể cắt, chấn theo tiết diện phù hợp trong giới hạn gia công.
| Loại tôn | Đặc điểm khi làm máng xối | Khi nào nên chọn |
|---|---|---|
| Tôn mạ kẽm | Dễ cắt chấn, nhiều lựa chọn độ dày, chi phí dễ tối ưu | Cần gia công linh hoạt và ưu tiên chi phí |
| Tôn lạnh | Khả năng chống ăn mòn phụ thuộc lớp mạ và môi trường sử dụng | Cần cân đối độ bền và chi phí |
| Tôn màu | Có lớp sơn màu, nhiều lựa chọn màu sắc | Cần đồng bộ với màu mái hoặc yêu cầu thẩm mỹ |
Khách hàng chưa biết nên chọn tôn mạ kẽm, tôn lạnh hay tôn màu để làm máng xối? Gửi thông tin về vị trí lắp đặt, kích thước máng và yêu cầu sử dụng, MTP sẽ tư vấn loại tôn phù hợp trước khi gia công.

Máng xối inox chống rỉ sét tốt hơn máng xối tôn - Vậy khi nào nên dùng?
Quy cách và kích thước máng xối tôn
Khi đặt máng xối tôn, cần xác định các thông số chính gồm kích thước mặt cắt, khổ tôn, độ dày và chiều dài. Quy cách phù hợp phụ thuộc vào hệ mái, lượng nước cần thoát và yêu cầu gia công thực tế.
| Thông số | Quy cách |
|---|---|
| Khổ tôn | 250, 400, 600, 800, 1000, 1200 mm |
| Chu vi mặt cắt máng | 300, 400, 500, 600, 800 mm |
| Độ dày tôn | 0.3, 0.35, 0.4, 0.45, 0.5 mm |
| Chiều dài | Cắt theo kích thước yêu cầu |
| Vật liệu | Tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn màu |
| Hình dạng | Chữ U hoặc chấn theo mặt cắt/bản vẽ yêu cầu |
Một số lưu ý khi chọn quy cách máng xối tôn
- Kích thước mặt cắt: Xác định theo chiều cao hai thành, chiều rộng đáy và mép gập. Kích thước lựa chọn cần phù hợp với lượng nước cần thu và thoát.
- Khổ tôn: Là chiều rộng tấm tôn dùng để chấn máng. Khổ càng lớn, lượng tôn sử dụng càng nhiều và giá thành thường tăng theo.
- Độ dày: Phổ biến 0.40 – 0.45 – 0.50 mm. Tôn dày hơn thường cứng hơn nhưng trọng lượng và giá cũng cao hơn.
- Chiều dài: Cắt theo kích thước yêu cầu, nhưng cần cân đối khả năng vận chuyển, nâng hạ và lắp đặt.
- Vật liệu: Có thể chọn tôn mạ kẽm, tôn lạnh hoặc tôn màu theo môi trường sử dụng, thẩm mỹ và ngân sách.
- Hình dạng: Phổ biến là chữ U; ngoài ra MTP nhận chấn theo mặt cắt hoặc bản vẽ riêng.
Gia công máng xối tôn theo yêu cầu tại MTP
MTP nhận cắt, chấn gia công máng xối tôn theo kích thước và bản vẽ, đáp ứng nhiều tiết diện, độ dày và chiều dài trong giới hạn thiết bị gia công.

Thông tin cần cung cấp khi đặt máng xối tôn
- Hình dạng/tiết diện máng
- Chiều rộng đáy
- Chiều cao hai thành
- Mép gập nếu có
- Loại tôn
- Độ dày
- Chiều dài mỗi đoạn
- Số lượng/tổng mét dài
- Địa điểm giao hàng
Nếu khách hàng chưa xác định được quy cách máng xối tôn? Gửi bản vẽ mái hoặc thông tin công trình, MTP hỗ trợ tư vấn tiết diện và kích thước phù hợp. Nếu đã có bản vẽ mặt cắt, khách hàng có thể gửi kèm chiều rộng đáy, chiều cao thành và mép gập (nếu có) để MTP kiểm tra trước khi gia công.
Quy trình: Gửi bản vẽ/kích thước → kiểm tra quy cách → báo giá → xác nhận → cắt/chấn → giao hàng.
MTP hỗ trợ cung cấp CO-CQ theo nguồn tôn khi có yêu cầu, xuất VAT đầy đủ, áp dụng chiết khấu cho đơn hàng số lượng lớn và giao máng xối đến tận công trình theo thỏa thuận.
Tham khảo giá tôn thương hiệu dùng gia công máng xối tôn
Hình ảnh thực tế cung cấp máng xối đến khách hàng



Câu hỏi thường gặp về máng xối tôn
Gửi bản vẽ mặt cắt, kích thước máng, loại tôn, độ dày, số lượng và địa điểm giao hàng cho MTP. Đội ngũ sẽ kiểm tra quy cách, tư vấn vật liệu phù hợp và báo giá máng xối cùng phụ kiện theo đúng nhu cầu công trình. Liên hệ ngay!





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.