Máng xối inox thường không có một quy cách cố định cho mọi công trình. Kích thước mặt cắt, độ dày và mác inox cần được lựa chọn theo vị trí lắp đặt, lượng nước cần thoát và điều kiện môi trường.
Sắt Thép MTP nhận gia công máng inox 201, 304, 316... theo kích thước thực tế hoặc bản vẽ, từ những quy cách phổ thông đến mặt cắt riêng. Khách có thể đặt cắt, chấn theo chiều dài yêu cầu, đồng thời lựa chọn bề mặt inox phù hợp. MTP hỗ trợ CO-CQ theo nguồn hàng, VAT, chiết khấu số lượng và giao tận công trình.

Chỉ cần gửi mác inox + độ dày + kích thước mặt cắt + chiều dài + số lượng + địa điểm giao, MTP sẽ kiểm tra quy cách và báo giá theo đơn hàng
Bảng giá máng xối inox mới nhất
Đại lý Sắt Thép MTP gửi khách hàng tham khảo giá máng xối inox mới nhất hôm nay 08/10/2026 của chúng tôi. Báo giá có đủ các loại máng xối inox 304, 201, 316 với đa dạng quy cách.
Giá máng xối inox phụ thuộc chủ yếu vào mác inox, độ dày, khổ triển khai, kích thước mặt cắt, chiều dài và số lượng đặt hàng. Mỗi quy cách sẽ có mức giá khác nhau, đặc biệt khi máng được gia công theo kích thước hoặc bản vẽ riêng. Khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông số để MTP báo giá chính xác.
Bảng giá máng xối inox 304 mới nhất
| Loại máng xối | Chu vi mặt cắt | Độ dày | Đơn giá (VNĐ/cái) |
| Máng xối inox 304 U300 | 30 cm | 1 mm | 207.000 |
| Máng xối inox 304 U400 | 40 cm | 1 mm | 302.000 |
| Máng xối inox 304 U500 | 50 cm | 1 mm | 407.000 |
| Máng xối inox 304 U600 | 60 cm | 1 mm | 502.000 |
| Máng xối inox 304 U800 | 80 cm | 1 mm | 587.000 |
Bảng giá máng xối inox 201
| Loại máng xối | Chu vi mặt cắt | Độ dày | Đơn giá (VNĐ/cái) |
| Máng xối inox 201 U300 | 30 cm | 1 mm | 160.000 |
| Máng xối inox 201 U400 | 40 cm | 1 mm | 235.000 |
| Máng xối inox 201 U500 | 50 cm | 1 mm | 322.000 |
| Máng xối inox 201 U600 | 60 cm | 1 mm | 397.000 |
Bảng giá máng xối inox 316
| Loại máng xối | Chu vi mặt cắt | Độ dày | Đơn giá (VNĐ/cái) |
| Máng xối inox 316 U300 | 30 cm | 1 mm | 312.000 |
| Máng xối inox 316 U400 | 40 cm | 1 mm | 455.000 |
| Máng xối inox 316 U500 | 50 cm | 1 mm | 616.000 |
| Máng xối inox 316 U600 | 60 cm | 1 mm | 758.000 |
Cập nhật giá các loại phụ kiện máng xối inox mới nhất
Lưu ý về bảng giá và chính sách bán hàng
- Giá máng xối inox trong bảng là giá tham khảo, có thể thay đổi theo mác inox, độ dày, khổ triển khai, kích thước máng, chiều dài và số lượng đặt hàng.
- Đơn giá có thể chưa bao gồm VAT, chi phí vận chuyển, bốc xếp và các yêu cầu gia công đặc biệt nếu có.
- MTP nhận gia công máng xối inox theo kích thước, bản vẽ hoặc thông số thực tế của công trình.
- Đơn hàng số lượng lớn có thể được chiết khấu và báo giá riêng theo khối lượng.
- Khách hàng nên cung cấp mác inox, độ dày, kích thước mặt cắt, chiều dài, số lượng và địa điểm giao hàng để nhận báo giá chính xác.
- Với máng xối inox gia công theo yêu cầu, giá sẽ được xác định dựa trên quy cách thực tế và khối lượng gia công.
Khu vực cung cấp máng xối inox
Sắt Thép MTP nhận cung cấp và gia công máng xối inox theo yêu cầu tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh thành khu vực Miền Nam, Miền Trung. Hỗ trợ giao hàng đến kho, công trình hoặc địa điểm khách hàng yêu cầu tùy theo đơn hàng và khu vực.
Gọi hotline MTP ngay để nhận báo giá máng xối inox trong 5 phút – Gia công theo kích thước, giao hàng tận công trình
Máng xối inox là gì?
Máng xối inox là loại máng thu nước mái tôn được gia công trực tiếp từ thép không gỉ (inox). Máng thường được cắt và chấn theo kích thước, khổ triển khai hoặc bản vẽ để phù hợp với từng vị trí lắp đặt thực tế. Tùy mác inox như inox 201, 304, 316 và điều kiện môi trường, khả năng chống ăn mòn và độ bền của máng sẽ khác nhau.

Máng xối inox có thể gia công nhiều kích thước, chống rỉ sét tốt hơn máng xối tôn nên đáp ứng được cho công trình dân dụng đến nhà xưởng, mái lớn và cả khu vực có yêu cầu cao về độ bền, khả năng chống gỉ và tính thẩm mỹ.
Các loại máng xối inox MTP đang cung cấp
Phân loại theo chất liệu inox
- Máng xối inox 304: Là loại được sử dụng nhiều nhất hiện nay nhờ độ bền cao và giá thành hợp lý. Chứa hàm lượng niken tối thiểu 8%, chống gỉ sét tuyệt vời. Chịu được thời tiết khắc nghiệt.
- Máng xối inox 201: Là giải pháp tiết kiệm chi phí cho công trình dân dụng. Khả năng chống gỉ thấp hơn inox 304 nên dễ bị ố vàng sau 5-7 năm ở vùng mưa nhiều. Thích hợp cho khu vực khô ráo, ít tiếp xúc hóa chất.
- Máng xối inox 316: Là dòng sản phẩm cao cấp nhất với độ bền vượt trội. Chứa thành phần Molypden giúp chống ăn mòn tuyệt đối trong cả môi trường muối biển và axit. Có giá thành rất cao nên thường chỉ dùng cho nhà xưởng hóa chất hoặc biệt thự ven biển.



Phân loại theo hình dáng gia công
- Máng xối inox chữ U / vuông: Dạng máng phổ biến, có tiết diện chữ U hoặc hộp vuông, lòng máng sâu, rộng, phù hợp với nhà phố, nhà xưởng và mái có diện tích lớn.
- Máng xối inox tròn: Phần lòng máng được gia công theo dạng cong tròn, tính thả mỹ cao, phù hợp với biệt thự, villa, homestay,....
- Máng xối inox âm: Có dạng máng chữ U, được lắp chìm bên dưới kết cấu mái, thường tại vị trí giao giữa hai mái hoặc mái - tường.

Quy cách và kích thước máng xối inox
Máng xối inox được gia công theo kích thước thực tế của công trình, không cố định một quy cách duy nhất. Các thông số cần xác định gồm mác inox, độ dày, khổ triển khai, chiều rộng, chiều sâu và chiều dài máng. MTP có thể chấn máng theo kích thước hoặc bản vẽ khách hàng cung cấp.
| Thông số | Quy cách |
|---|---|
| Mác inox | 201, 304, 316... |
| Độ dày | 0.4 - 2.0 mm |
| Khổ rộng | 1000 mm, 1220 mm, 1500 mm, 1524 mm, 2000 mm, 4000 mm |
| Chiều dài | Cắt theo yêu cầu |
| Chu vi mặt cắt (đối với máng xối inox chữ U) | 30 cm, 40 cm, 50 cm, 60 cm, 80 cm |
| Hình dạng | Chữ U hoặc chấn theo mặt cắt/bản vẽ |
| Bề mặt | BA, 2B, No1, 2line |
Chú thích:
- Mác inox: Ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn và giá thành; lựa chọn tùy môi trường sử dụng.
- Độ dày: Inox dày thường cứng và nặng hơn, đồng thời giá cao hơn; không phải trường hợp nào cũng cần chọn loại dày nhất.
- Khổ rộng: Là chiều rộng tấm inox phẳng trước khi chấn; mặt cắt càng lớn thường cần khổ vật liệu càng rộng.
- Chu vi mặt cắt của máng xối chữ U: Là tổng chiều dài các cạnh của mặt cắt máng khi nhìn từ đầu máng, không phải chu vi của cả máng.
Quy cách máng xối nhựa PVC - Loại thường dùng trong dân dụng, giá thành phải chăng
Gia công máng xối inox theo yêu cầu tại MTP
MTP nhận cắt và chấn inox thành máng xối theo quy cách riêng, phù hợp với công trình cần vật liệu có bề mặt đẹp, khả năng chống ăn mòn và độ hoàn thiện cao. Khách hàng có thể lựa chọn inox 201, 304, 316, độ dày và bề mặt theo điều kiện sử dụng. Với máng không theo quy cách phổ thông, MTP tiếp nhận bản vẽ hoặc thông số thực tế để kiểm tra khả năng gia công.

Các thông số cần lưu ý khi đặt gia công máng xối bằng inox
- Mác inox: 201, 304, 316...
- Độ dày inox
- Bề mặt: BA, 2B, No.1, 2Line...
- Quy cách mặt cắt hoặc bản vẽ
- Chiều dài từng đoạn
- Yêu cầu mép gập, vị trí nối nếu có
- Số lượng
- Địa điểm giao hàng
Nếu chưa có bản vẽ, khách hàng có thể gửi kích thước thực tế hoặc hình ảnh vị trí cần lắp đặt. MTP sẽ kiểm tra, tư vấn quy cách phù hợp và báo giá trước khi gia công. Sau khi xác nhận đơn hàng, máng được cắt, chấn theo yêu cầu và giao đến công trình. MTP hỗ trợ CO-CQ theo nguồn inox, xuất VAT và chiết khấu đối với đơn hàng số lượng lớn.
Hình ảnh giao máng xối inox đến công trình thực tế



Câu hỏi thường gặp về máng xối inox
Cần đặt máng xối inox theo đúng quy cách công trình? Gửi MTP mác inox, độ dày, kích thước mặt cắt, chiều dài, số lượng và địa điểm giao hàng để được kiểm tra quy cách và báo giá








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.